Lá số tử vi nam sinh năm Tân Tỵ 1941, giờ Mùi ngày 1 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 1 tháng 3 năm Tân Tỵ — dương lịch 28/3/1941 — có Mệnh an tại Đinh Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm); Thân cư Phúc Đức (Hợi). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý96
Điền Trạch
Thiên Lương (V)
Thiên Quý
Quan Đới52
Tân Sửu86
Quan Lộc
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Thai PhụHoa CáiThiên Khốc
Mộc Dục58
Canh Dần76
Nô Bộc
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên VuÂn QuangKiếp SátThiên ĐứcThiên TàiThiên Thương
Tràng Sinh60
Tân Mão66
Thiên Di
Vô chính diệu
Lưu HàVăn Xương KỵThiên DiêuThiên Y
Dưỡng35
Nhâm Thìn56
Tật Ách
Thiên Đồng (H)
Địa KhôngThiên NguyệtThiên HỷQuả TúThiên ThọThiên SứThiên La
Thai · Triệt34
Quý Tỵ46
Tài Bạch
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Quốc ẤnThiên PhúcLinh TinhPhượng CácGiải Thần
Tuyệt · Triệt37
Giáp Ngọ36
Tử Tức
Thái Dương (M) Quyền
Thiên KhôiThiên TrùĐịa KiếpTả PhùTam ThaiĐào HoaThiên Không
Mộ71
Ất Mùi26
Phu Thê
Thiên Phủ (Đ)
Tử46
Bính Thân16
Huynh Đệ
Thiên Cơ (V)
Thái Âm (V)
Đà LaHoả TinhHữu BậtBát ToạCô Thần
Bệnh · Tuần53
Đinh Dậu6
Mệnh
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Lộc TồnThiên QuanPhong CáoĐịa GiảiLong TrìPhá Toái
Suy · Tuần41
Mậu Tuất116
Phụ Mẫu
Cự Môn (H) Lộc
Kình DươngThiên GiảiÂm SátHồng LoanNguyệt ĐứcĐẩu QuânĐịa Võng
Đế Vượng46
Kỷ Hợi106
Phúc Đức · Thân
Thiên Tướng (Đ)
Văn Khúc KhoaThiên HìnhThiên MãThiên Hư
Lâm Quan56
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch28/3/1941 · giờ Mùi
Âm lịch1/3 · Tân Tỵ
Tháng · ngày · giờNhâm Thìn · Ất Hợi · Quý Mùi
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhBạch Lạp Kim
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 87 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Dậu)

41/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Tham Lang (Hãm) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Phong Cáo, Địa Giải, Long Trì, Phá Toái

Tử Vi

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›

Tham Lang

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh.

Tham Lang hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một kiểu. Tý, Ngọ: sao đứng một mình, Tử Vi chiếu từ đối cung; sách có câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* — ở Hợi Tý gọi là đào hoa trên nước, ý chỉ người dễ trôi theo cuộc vui.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Kỷ Hợi)

56/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Văn Khúc, Thiên Hình, Thiên Mã, Thiên Hư

Phúc Đức gói hai lớp nghĩa: cái nền dòng họ mình thừa hưởng, và đời sống tinh thần — mình vui vì gì, lo vì gì, nghỉ ngơi bằng cách nào. Thiên Tướng ở đây thường được đọc là trong họ có người làm việc công, giữ chức sắc trong làng xã hay cơ quan, và một nếp nhà coi trọng danh dự hơn của cải.

Ở cung này, độ sáng của Thiên Tướng và độ sáng của Tham Lang tại Mệnh hay đi ngược nhau — nên đọc cặp chứ đừng đọc riêng. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): họ hàng giỏi làm ăn, biết giữ của, nếp nhà thực tế.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phúc Đức: nếp nhà ngay thẳng, phúc được che chở và tâm không chịu lệch ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Giáp Ngọ)

71/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Địa Kiếp, Tả Phù, Tam Thai, Đào Hoa, Thiên Không

Thái Dương ở cung Tử Tức cho con cái hoạt bát, cởi mở, thích được chú ý và được khen. Trẻ có cách này thường dạn dĩ, thích hoạt động tập thể, có khiếu đứng trước đám đông, và lớn lên hay làm những việc nhiều người thấy.

Tử Tức ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ — đối Thiên Lương vượng: con năng nổ mà có chừng mực, được thầy cô tin giao việc lớn. - Tỵ — đối Cự Môn: con hăng, nói nhiều, hợp các hoạt động thuyết trình, văn nghệ. - Thìn — đối Thái Âm miếu: con cân bằng, vừa hăng hái vừa biết lắng, chơi với cả bạn sôi nổi lẫn bạn trầm. - Mão — Dương Lương: con ngoan, hiếu học, hay giúp bạn yếu hơn trong lớp. - Dần — Cự Nhật: con nói giỏi, hay tranh luận, hợp ngoại ngữ, hùng biện; cha mẹ nên tập nghe con cãi đến hết câu. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: trong nhà có đứa sôi nổi, có đứa trầm; mỗi đứa cần một kiểu khen khác nhau.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tử Tức: con hoạt bát, thích được thấy, cần một sân khấu nhỏ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Canh Dần)

60/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Vu, Ân Quang, Kiếp Sát, Thiên Đức, Thiên Tài, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Nhâm Thìn)

34/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Địa Không, Thiên Nguyệt, Thiên Hỷ, Quả Tú, Thiên Thọ, Thiên Sứ, Thiên La

Thiên Đồng ở cung Tật Ách được các thầy Việt đọc nhẹ: ốm đau có, nhưng hay gặp thầy gặp thuốc, hồi phục được. Chỗ cần giữ thường đến từ tính cách hơn là từ thể chất — người Thiên Đồng ham ăn ngon, ngại vận động, nên cân nặng và đường huyết là thứ nên theo dõi từ sớm.

Thiên Đồng hãm khi Tật Ách ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự cùng hãm: sách lưu ý thêm đường tiêu hoá, miệng họng; căng thẳng hay hiện ra ở dạ dày.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tật Ách: sao giải ở cung bệnh, giữ cân nặng và nhịp ăn ngủ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mùi ngày 1 tháng 3 năm Tân Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Mùi đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 1 tháng 3 năm Tân Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 28/3/1941 dương lịch — ngày Ất Hợi, tháng Nhâm Thìn, năm Tân Tỵ. Giờ Mùi ngày này là giờ Quý Mùi.

Tuổi Tân Tỵ 1941 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Tỵ có mệnh nạp âm Bạch Lạp Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Thái Dương tại Tử Tức; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.