64 quẻ

Bảng tra + bài chủ đề; 64 trang quẻ là trang tự sinh

Hỏi chuyện tranh chấp, kiện tụng bằng Kinh Dịch: Tụng, Phệ Hạp và GiảiQuẻ Thiên Thủy Tụng nói gì về kiện tụng: trung cát chung hung, dừng giữa chừng thì tốt. Đọc thêm Phệ Hạp về xử cho minh bạch, Giả…
Hỏi chuyện học hành, thi cử bằng Kinh Dịch: Mông, Lâm, Quan và ĐỉnhQuẻ dịch về học hành: Mông là người học tìm thầy, Lâm và Quan là cặp dạy và nhìn, Đỉnh là nấu chín cái đã học. Đọc lời hào dành c…
Hỏi chuyện đi xa, đổi chỗ ở bằng Kinh Dịch: Lữ, Hoán, Tiệm và KiểnQuẻ dịch về đi xa: Lữ là người ở đất khách, Hoán là rời chỗ cũ, Tiệm là tiến từng chặng, Kiển là biết dừng. Bảng hào nói về chỗ t…
Hỏi chuyện dẫn dắt, làm trưởng nhóm bằng Kinh Dịch: Sư, Tỷ, Đồng Nhân và KhiêmQuẻ dịch về dẫn dắt: Sư, Tỷ, Khiêm là ba quẻ một hào dương giữa năm hào âm, Đồng Nhân thì ngược lại. Đọc từng vị trí người dẫn dắ…
Thành ngữ tiếng Việt gốc Kinh Dịch: cách cố đỉnh tân, tự cường bất tức, cùng tắc biến…Thành ngữ gốc Kinh Dịch: tự cường bất tức, cùng tắc biến, cách cố đỉnh tân, quần long vô thủ… ghi đúng quẻ, câu gốc, và mấy câu h…
Tám quẻ thuần (bát thuần quái): khi một quẻ đơn tự nhân đôi thì nghĩa đổi thế nàoBát thuần quái là tám quẻ do một quẻ đơn chồng lên chính nó. Bảng Đại Tượng, chữ lặp đổi nghĩa, vị trí đầu cung và vì sao cả tám …
Thái và Bĩ: "bĩ cực thái lai" đọc từ đúng hai quẻ trong Kinh DịchBĩ cực thái lai có gốc ở hai quẻ Thái, Bĩ: vì sao đất trên trời lại là thông, trời trên đất là bế tắc, và câu "khuynh Bĩ, tiên Bĩ…
Ký Tế và Vị Tế: vì sao Kinh Dịch kết thúc bằng quẻ "chưa xong"Quẻ Hỏa Thủy Vị Tế khép lại 64 quẻ: đọc đối chiếu từng hào với Ký Tế, con cáo ướt đuôi, trận đánh Quỷ Phương ở hai quẻ và vì sao …
Bĩ, Khảm, Kiển, Khốn, Bác: năm quẻ "khó" và lời khuyên nằm sẵn trong chính lời quẻQuẻ xấu nhất Kinh Dịch? Bĩ, Khảm, Kiển, Khốn, Bác hay bị gọi vậy, nhưng Đại Tượng từng quẻ đều kèm cách ứng xử và nhiều hào trong…
Hỏi chuyện nhà bằng Kinh Dịch: Gia Nhân, Khuê, Cổ và HằngQuẻ Phong Hỏa Gia Nhân và quẻ Khuê là cặp đảo ngược: cùng người trong nhà mà hợp hay lệch. Thêm quẻ Cổ sửa lỗi cha mẹ, quẻ Hằng, …
Quẻ có tên dễ hiểu lầm: Vô Vọng không phải "hết hy vọng", Quy Muội không phải quẻ xấu, Đại Quá không phải "quá đáng"Quẻ Vô Vọng không phải hết hy vọng: chữ Vọng là càn bậy. Tám tên quẻ người Việt hay đọc lệch, đặt cạnh nghĩa chữ Hán gốc theo Thu…
Đọc tên quẻ thế nào: "Thủy Lôi Truân" là trên Thủy dưới Lôi, mẹo nhớ 64 tên trong một tuầnCách đọc tên quẻ Kinh Dịch: chữ đầu là quẻ trên, chữ thứ hai là quẻ dưới, phần sau là tên. Bài ca Chu Hy, bảng tra theo tên, lịch…
Thượng Kinh 30 quẻ, Hạ Kinh 34 quẻ: vì sao Kinh Dịch chia như vậyThượng Kinh và Hạ Kinh trong Kinh Dịch: 30 quẻ mở bằng Càn Khôn, 34 quẻ mở bằng Hàm Hằng. Đếm theo hình quẻ thì mỗi phần đều 18, …
Những quẻ được coi là tốt nhất trong Kinh Dịch và chỗ "thịnh quá thì suy"Quẻ tốt nhất Kinh Dịch là quẻ nào? Thái, Đại Hữu, Khiêm được nêu nhiều nhất, nhưng hào trên cùng của quẻ thịnh thường đã chớm suy…
Hỏi chuyện tình cảm bằng Kinh Dịch: bốn quẻ Hàm, Hằng, Tiệm, Quy MuộiQuẻ dịch về tình cảm: Hàm, Hằng, Tiệm, Quy Muội đọc theo lời quẻ, Đại Tượng và tục cưới hỏi thời Chu, như chim nhạn trong lễ cưới…
Quẻ Kinh Dịch về tiền của: Tổn, Ích, Đại Súc, Tiểu Súc và cách đọc không hứa hẹnQuẻ dịch về tài lộc: Tổn là bớt dưới thêm trên, Ích là bớt trên thêm dưới, Tiểu Súc và Đại Súc là chứa giữ. Bốn quẻ dạy cách giữ,…
Bốn quẻ Kinh Dịch cho người khởi sự: Truân, Mông, Thăng, TấnQuẻ dịch về khởi nghiệp: Truân là gian nan buổi đầu, lời "lợi kiến hầu" là dựng người cùng gánh việc; Mông, Thăng, Tấn là học, lê…
Sáu mươi tư quẻ Kinh Dịch: bảng tra tên, thứ tự và ý chínhBảng 64 quẻ Kinh Dịch theo thứ tự Văn Vương: tên Hán Việt, quẻ trên, quẻ dưới, ý một dòng, lưới tra nhanh 8×8 và cách tự soát một…