Can chi
10 can, 12 chi, canh giờ, tuần không
Thiên can có "xung" không: Giáp Canh, Ất Tân, Bính Nhâm, Đinh Quý và cách sách cổ gọi đúng tênThiên can có xung không: Tam Mệnh Thông Hội nói can thứ bảy là sát, chi thứ bảy mới là xung; Giáp Canh, Ất Tân, Bính Nhâm, Đinh Q…
Chu kỳ 60 ngày chưa từng đứt suốt hơn 2.700 năm: kiểm bằng tám lần nhật thực trong kinh Xuân ThuTám lần nhật thực kinh Xuân Thu ghi kèm can chi ngày, từ 720 đến 495 trước Công nguyên, tính ngược bằng số ngày Julius đều khớp: …
Vòng Trường Sinh mười hai giai đoạn: Trường Sinh, Mộc Dục, Quan Đới… Tuyệt, Thai, DưỡngVòng Trường Sinh là mười hai giai đoạn của khí từ sinh đến tàn rồi thai dưỡng. Bảng mười can, tranh luận dương thuận âm nghịch, c…
Át Phùng, Chiên Mông, Nhiếp Đề Cách: tên gọi cổ của can chi trong Nhĩ NhãTuế dương, tuế âm là tên cổ của mười can, mười hai chi trong Nhĩ Nhã: Át Phùng là Giáp, Nhiếp Đề Cách là Dần. Bảng hai bộ tên, cá…
Tứ sinh, tứ vượng, tứ mộ: ba nhóm Dần Thân Tỵ Hợi, Tý Ngọ Mão Dậu, Thìn Tuất Sửu MùiTý Ngọ Mão Dậu là tứ vượng, Dần Thân Tỵ Hợi là tứ sinh, Thìn Tuất Sửu Mùi là tứ mộ. Gốc ở câu sinh, tráng, tử của Hoài Nam Tử và …
Tính can chi bằng bàn tay: mẹo đốt ngón của thầy xưa và cách kiểm lại bằng máyTính can chi bằng tay: đặt mười hai chi lên đốt ngón, mười can lên mười ngón rồi đếm. Ba ví dụ năm, ngày, giờ, đối chiếu lịch của…
Tam hội phương: Dần Mão Thìn hội Mộc và khác tam hợp ở chỗ nàoTam hội cục là ba chi cùng một mùa, một phương: Dần Mão Thìn hội Mộc. Bảng tam hội, tam hợp, bán hợp trên vòng địa chi và một Bát…
Tháng Giêng, tháng Một, tháng Chạp và "nguyệt kiến": vì sao tháng Giêng là tháng DầnTháng Giêng gốc từ chữ chính, tháng Chạp từ chữ lạp; tháng Giêng là tháng Dần vì nguyệt kiến cán Bắc Đẩu và phép tam chính: Hạ ki…
Canh Tý, Mậu Thân, Ất Dậu: đọc lịch sử Việt qua tên năm can chiNăm can chi trong lịch sử Việt: Mậu Thân 1968, Ất Dậu 1945, Đinh Mùi 1427… Bảng sự kiện, cách đổi năm và phép đếm cho thấy câu nă…
Can chi của tháng: tháng tính theo tiết khí hay theo mùng Một — hai hệ trên cùng tờ lịchCan chi tháng có hai hệ: lịch âm đổi tháng ở mùng Một, Tử Bình đổi ở tiết khí. Bảng 12 tháng năm 2027 hai hệ song song và ví dụ s…
Can chi trên giáp cốt văn đời Thương: ghi ngày trước, ghi năm sau cả nghìn nămNguồn gốc can chi: bảng 60 ngày khắc trên xương đời Thương, tuần mười ngày, vua mang tên can; năm can chi ổn định từ đời Hán, thá…
"Canh" khác "giờ": năm canh của đêm, trống canh, và vì sao canh mùa đông dài hơn canh mùa hèNăm canh của đêm là gì, khác mười hai canh giờ ra sao: canh một đến canh năm, trống canh, mõ cầm canh, độ dài canh theo mùa ở Hà …
Mười thiên can: Giáp, Ất, Bính, Đinh… nghĩa gốc từng chữ, âm dương, ngũ hànhMười thiên can Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỷ Canh Tân Nhâm Quý: nghĩa gốc theo Sử Ký, Thuyết Văn, Hán Thư; bảng âm dương, ngũ hành, ph…
Mười hai địa chi: Tý, Sửu, Dần… nghĩa gốc, giờ, tháng, tiết khí, phương — bảng đầy đủBảng mười hai địa chi Tý Sửu Dần Mão…: âm dương, ngũ hành, con giáp, giờ, tháng âm, tiết khí mở tháng, phương, mùa và nghĩa gốc t…
Lục giáp và tuần không: sáu tuần mười ngày, bảng không vong và cách tính nhẩm cho ngày, năm bất kỳLục giáp là sáu tuần mười ngày trong vòng 60 can chi; mỗi tuần dư hai chi gọi là tuần không. Bảng tra, công thức nhẩm, và cách Lụ…
Tính can chi ngày bằng số ngày Julius: công thức kiểm được và vì sao vòng 60 ngày chạy liên tục hơn 2.700 nămCách tính can chi ngày bằng số ngày Julius: công thức, ví dụ tính tay Tết Đinh Mùi 2027, mẹo cộng 5 mỗi năm, và bằng chứng nhật t…
Tính can chi của năm bất kỳ: hai phép tính, bảng đối chiếu và chỗ hay sai với người sinh tháng Một, tháng HaiCách tính can chi năm bất kỳ: chữ số cuối ra can, chia 12 ra chi, công thức (năm − 4) chia 60; năm trước Công nguyên, người sinh …
Mười hai canh giờ: giờ Tý là mấy giờ, đổi giờ cổ sang giờ hiện đại cho đúng nơi, đúng mùaBảng 12 canh giờ đổi ra giờ đồng hồ: giờ Tý 23–1 giờ, giờ sơ, giờ chính, khắc, tên gọi cổ; cách chỉnh theo kinh độ từng tỉnh và t…