Lá số tử vi nữ sinh năm Quý Mùi 1943, giờ Dậu ngày 5 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 5 tháng 10 năm Quý Mùi — dương lịch 2/11/1943 — có Mệnh an tại Giáp Dần, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm); Thân cư Thiên Di (Thân). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý102
Phu Thê
Thái Dương (H)
Lộc TồnĐào HoaNguyệt Đức
Đế Vượng · Triệt42
Ất Sửu112
Huynh Đệ
Thiên Phủ (B)
Kình DươngVăn XươngVăn KhúcLinh TinhTả PhùHữu BậtThiên HưPhá Toái
Suy · Triệt50
Giáp Dần2
Mệnh
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Lưu HàĐịa KhôngThiên Hỷ
Bệnh15
Ất Mão12
Phụ Mẫu
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Kỵ
Thiên KhôiThai PhụPhượng CácGiải ThầnThiên Thọ
Tử32
Bính Thìn22
Phúc Đức
Cự Môn (H) Quyền
Địa GiảiÂn QuangThiên ĐứcQuả TúThiên La
Mộ41
Đinh Tỵ32
Điền Trạch
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThiên GiảiTam ThaiThiên Mã
Tuyệt63
Mậu Ngọ42
Quan Lộc
Thiên Lương (M)
Thiên QuanHoả TinhThiên HìnhThiên Nguyệt
Thai57
Kỷ Mùi52
Nô Bộc
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Hoa CáiĐẩu QuânThiên Thương
Dưỡng57
Canh Thân62
Thiên Di · Thân
Vô chính diệu
Quốc ẤnĐịa KiếpThiên VuÂm SátKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh · Tuần31
Tân Dậu72
Tật Ách
Vô chính diệu
Bát ToạThiên TàiThiên Sứ
Mộc Dục · Tuần41
Nhâm Tuất82
Tài Bạch
Thiên Đồng (H)
Thiên TrùThiên DiêuThiên YThiên QuýĐịa Võng
Quan Đới40
Quý Hợi92
Tử Tức
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H) Lộc
Đà LaPhong CáoThiên KhốcLong Trì
Lâm Quan33
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch2/11/1943 · giờ Dậu
Âm lịch5/10 · Quý Mùi
Tháng · ngày · giờQuý Hợi · Giáp Tý · Quý Dậu
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhDương Liễu Mộc
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 85 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Dần)

15/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Lưu Hà, Địa Không, Thiên Hỷ

Thiên Cơ

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác.

Thiên Cơ hãm ở hai chi Dần và Hợi. Lúc này cái nhanh dễ thành vội, kế hoạch nhiều mà ít cái làm tới.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›

Thái Âm

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Thái Âm hãm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ — năm cung ban ngày, mặt trăng mờ đi. Tính tinh tế vẫn còn nhưng dễ thành đa cảm, lo âu, tự thu mình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Canh Thân)

31/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Địa Kiếp, Thiên Vu, Âm Sát, Kiếp Sát, Hồng Loan, Thiên Không, Cô Thần

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Đinh Tỵ)

63/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Thiên Giải, Tam Thai, Thiên Mã

Điền Trạch là cung của nhà cửa, đất đai, không khí trong nhà và khả năng giữ được của để lại. Thiên Tướng ở đây gợi hình một căn nhà có trật tự: đồ đạc đúng chỗ, phòng khách tươm tất để tiếp người, giấy tờ nhà đất cất gọn một nơi, ai mượn gì trả đúng chỗ.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): tích luỹ được nhà đất bằng tiền tự làm, tính kỹ khi mua bán, giữ sổ sách rõ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Điền Trạch: nhà ngăn nắp, giữ được nền cũ mà vẫn có đợt sửa mới ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Mậu Ngọ)

57/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Quan, Hoả Tinh, Thiên Hình, Thiên Nguyệt

Thiên Lương ở cung Quan Lộc chỉ ra loại công việc mà giá trị nằm ở sự tin cậy và sự công tâm. Những nghề hay gặp: thầy thuốc, giáo viên, giảng viên, luật sư, thẩm phán, thanh tra, kiểm toán, giám định, nhân sự, công tác xã hội, nghiên cứu, quản lý chất lượng.

Quan Lộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, Lương cùng Thiên Cơ đều miếu.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Quan Lộc: nghề của người được tin — thầy, thuốc, luật, giám sát ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Ất Mão)

32/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Tham Lang (Hãm) · Thiên Khôi, Thai Phụ, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Thọ

Tử Vi

Tử Vi ở cung Phụ Mẫu cho thấy cha mẹ là người có uy trong nhà, coi trọng nề nếp, và con cái lớn lên trong một khuôn phép rõ ràng. Rộng ra, cung này nói về người đứng trên mình: thầy dạy, cấp trên, cơ quan cấp phép — và Tử Vi ở đây hay ứng với cấp trên có năng lực, đòi hỏi cao.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ có uy, nếp nhà nghiêm và người đứng trên mình ›

Tham Lang

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ và, theo nhiều thầy Việt, cả những người đứng trên mình: thầy dạy, cấp trên, cơ quan cấp giấy tờ. Tham Lang ở đây thường vẽ cha mẹ năng động, giao du rộng, khéo xã giao, hoặc làm nghề buôn bán, dịch vụ, ăn uống.

Gặp đất hãm, khoảng cách quan điểm giữa hai thế hệ rõ hơn — về tiền, về lối sống, về cách vui. Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu sang: cha mẹ trọng thể diện, muốn con làm nở mày nở mặt.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ hoạt bát, quan hệ như bạn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dậu ngày 5 tháng 10 năm Quý Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Dần, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Dậu đều có Mệnh ở Dần.

Ngày 5 tháng 10 năm Quý Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 2/11/1943 dương lịch — ngày Giáp Tý, tháng Quý Hợi, năm Quý Mùi. Giờ Dậu ngày này là giờ Quý Dậu.

Tuổi Quý Mùi 1943 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Mùi có mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Tử Tức; Hoá Quyền: Cự Môn tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Thái Âm tại Mệnh; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.