Lá số tử vi nam sinh năm Quý Mùi 1943, giờ Mão ngày 12 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 12 tháng 7 năm Quý Mùi — dương lịch 12/8/1943 — có Mệnh an tại Đinh Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Hãm) và Tham Lang (Hãm); Thân cư Thiên Di (Hợi). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý55
Tật Ách
Thiên Cơ (Đ)
Lộc TồnĐào HoaNguyệt ĐứcThiên TàiThiên Sứ
Mộ · Triệt52
Ất Sửu45
Tài Bạch
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V) Lộc
Kình DươngLinh TinhĐịa GiảiThiên HưPhá Toái
Tử · Triệt55
Giáp Dần35
Tử Tức
Vô chính diệu
Lưu HàĐịa KiếpThiên GiảiThiên VuÂm SátThiên Hỷ
Bệnh40
Ất Mão25
Phu Thê
Thiên Phủ (B)
Thiên KhôiThiên HìnhPhượng CácGiải Thần
Suy48
Bính Thìn15
Huynh Đệ
Thái Âm (H) Khoa
Hữu BậtThiên ĐứcQuả TúĐẩu QuânThiên La
Đế Vượng44
Đinh Tỵ5
Mệnh
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Kỵ
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcPhong CáoBát ToạÂn QuangThiên Mã
Lâm Quan28
Mậu Ngọ115
Phụ Mẫu
Cự Môn (V) Quyền
Thiên QuanHoả TinhThiên Thọ
Quan Đới62
Kỷ Mùi105
Phúc Đức
Thiên Tướng (Đ)
Văn XươngVăn KhúcThiên DiêuThiên YHoa Cái
Mộc Dục55
Canh Thân95
Điền Trạch
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Quốc ẤnĐịa KhôngKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh · Tuần57
Tân Dậu85
Quan Lộc
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Thai PhụTam ThaiThiên Quý
Dưỡng · Tuần46
Nhâm Tuất75
Nô Bộc
Thái Dương (H)
Thiên TrùTả PhùThiên ThươngĐịa Võng
Thai42
Quý Hợi65
Thiên Di · Thân
Vô chính diệu
Đà LaThiên NguyệtThiên KhốcLong Trì
Tuyệt30
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch12/8/1943 · giờ Mão
Âm lịch12/7 · Quý Mùi
Tháng · ngày · giờCanh Thân · Nhâm Dần · Quý Mão
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhDương Liễu Mộc
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 85 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Tỵ)

28/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Phong Cáo, Bát Toạ, Ân Quang, Thiên Mã

Liêm Trinh

Liêm Trinh thủ Mệnh cho người có nguyên tắc riêng rất rõ, ghét sự mập mờ, dám nói điều mình cho là đúng. Họ có nghị lực, chịu áp lực tốt, hợp môi trường có luật lệ; chỗ cần giữ là tính nóng và sự cứng nhắc khi nguyên tắc của mình bị đụng tới.

Liêm Trinh hãm ở Mão, Dậu (cùng Phá Quân, cũng hãm) và Tỵ, Hợi (cùng Tham Lang, cũng hãm). Ở Mão, Dậu, Liêm Phá đối Thiên Tướng: người dám làm, hay đổi hướng, chịu được rủi ro mà người khác ngại.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Mệnh: người của nguyên tắc, thẳng mà cần chọn trận để giữ ›

Tham Lang

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh.

Tham Lang hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một kiểu. Tý, Ngọ: sao đứng một mình, Tử Vi chiếu từ đối cung; sách có câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* — ở Hợi Tý gọi là đào hoa trên nước, ý chỉ người dễ trôi theo cuộc vui.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Quý Hợi)

30/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đà La, Thiên Nguyệt, Thiên Khốc, Long Trì

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Mậu Ngọ)

62/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Quan, Hoả Tinh, Thiên Thọ

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ, cách mình được nuôi dạy, rộng ra là cấp trên, người bảo trợ và giấy tờ hành chính. Cự Môn ở đây cho thấy quan hệ với cha mẹ có nhiều lời: cha mẹ dạy con bằng lý lẽ, hay góp ý, hay so sánh; con lớn lên quen với việc phải giải thích cho mình.

Miếu ở Mão, Dậu là Cự Cơ: cha mẹ thông minh, dạy con biết suy xét trước khi làm, trong nhà có nhiều sách. Cự ở Mão thì Mệnh ở Dần là Tham Lang đắc; Cự ở Dậu thì Mệnh ở Thân cũng Tham Lang đắc — người con ham học hỏi gặp cha mẹ biết chỉ đường.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ dạy bằng lý lẽ, cấp trên đòi giải trình ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Canh Thân)

57/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Quốc Ấn, Địa Không, Kiếp Sát, Hồng Loan, Thiên Không, Cô Thần

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Điền Trạch cho ngôi nhà ấm cúng: có cây, có góc ngồi uống trà, khách đến thấy dễ chịu. Về tài sản, sách Việt đọc theo tinh thần "trước khó sau dễ" — ít hưởng nhà tổ, tuổi trẻ hay ở thuê hoặc chuyển chỗ đôi ba lần, sau mới có nhà riêng và ổn định.

Điền Trạch ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng — nhà vững, có người lớn trong họ đỡ lúc dựng nhà, người già trong nhà được chăm. - Tý — Đồng Âm: nhà yên, đẹp, hợp người làm việc tại nhà. - Mão — đối Thái Âm miếu: nhà vừa đủ, sáng sủa, hàng xóm tốt. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: nhà ít phải sửa chữa lớn, ở lâu một chỗ; hàng xóm có người lớn tuổi tốt bụng, hay để ý nhà giúp khi mình đi vắng.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Điền Trạch: nhà ấm cúng là chốn nghỉ, nhà riêng đến muộn mà yên ›

Thiên Lương

Cung Điền Trạch là cung nhà cửa, đất đai, và rộng hơn là không khí trong nhà. Thiên Lương ở đây mang tính "ấm" của ông cha: nhà có phần thừa hưởng, hoặc được cha mẹ, người lớn giúp một phần khi mua.

Điền Trạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ miếu, Thái Dương ở Tý chiếu sang: giữ được nhà lâu, ít phải bán, tài sản tăng chậm mà vững.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Điền Trạch: nhà có nếp, phần ông cha để lại thường được giữ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Giáp Dần)

40/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lưu Hà, Địa Kiếp, Thiên Giải, Thiên Vu, Âm Sát, Thiên Hỷ

Cung Tử Tức không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Điền Trạch đối diện. Trục Tử – Điền nối con cái với căn nhà: con sinh ra, lớn lên thế nào phụ thuộc nhiều vào nơi ở, vào nếp sinh hoạt trong nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tử Tức: con cái mượn sao cung Điền Trạch, lớn lên theo nếp nhà ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mão ngày 12 tháng 7 năm Quý Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Hãm) và Tham Lang (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Mão đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 12 tháng 7 năm Quý Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 12/8/1943 dương lịch — ngày Nhâm Dần, tháng Canh Thân, năm Quý Mùi. Giờ Mão ngày này là giờ Quý Mão.

Tuổi Quý Mùi 1943 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Mùi có mệnh nạp âm Dương Liễu Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Cự Môn tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Thái Âm tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.