Lá số tử vi nam sinh năm Đinh Hợi 1947, giờ Tuất ngày 12 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tuất (19h–21h) ngày 12 tháng 1 năm Đinh Hợi — dương lịch 2/2/1947 — có Mệnh an tại Giáp Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân cư Tài Bạch (Tý). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý46
Tài Bạch · Thân
Thái Dương (H)
Văn XươngPhong CáoĐào HoaThiên Không
Quan Đới40
Quý Sửu36
Tử Tức
Thiên Phủ (B)
Địa KhôngThiên DiêuThiên Y
Mộc Dục28
Nhâm Dần26
Phu Thê
Thiên Cơ (H) Khoa
Thái Âm (H) Lộc
Quốc ẤnThiên QuanVăn KhúcÂm SátCô Thần
Tràng Sinh · Triệt45
Quý Mão16
Huynh Đệ
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Tam ThaiLong TrìThiên Tài
Dưỡng · Triệt38
Giáp Thìn6
Mệnh
Cự Môn (H) Kỵ
Thai PhụTả PhùThiên QuýHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Thai41
Ất Tỵ116
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Đà LaThiên TrùThiên VuThiên MãThiên Hư
Tuyệt42
Bính Ngọ106
Phúc Đức
Thiên Lương (M)
Lộc Tồn
Mộ · Tuần67
Đinh Mùi96
Điền Trạch
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Kình DươngĐịa GiảiHoa CáiThiên Khốc
Tử · Tuần48
Mậu Thân86
Quan Lộc
Vô chính diệu
Lưu HàLinh TinhThiên GiảiKiếp SátThiên Đức
Bệnh35
Kỷ Dậu76
Nô Bộc
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐịa KiếpThiên HìnhPhá ToáiĐẩu QuânThiên Thương
Suy18
Canh Tuất66
Thiên Di
Thiên Đồng (H) Quyền
Hữu BậtThiên NguyệtÂn QuangThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Đế Vượng57
Tân Hợi56
Tật Ách
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcHoả TinhBát ToạPhượng CácGiải ThầnThiên ThọThiên Sứ
Lâm Quan29
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch2/2/1947 · giờ Tuất
Âm lịch12/1 · Đinh Hợi
Tháng · ngày · giờNhâm Dần · Nhâm Tý · Canh Tuất
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 81 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Thìn)

41/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Thai Phụ, Tả Phù, Thiên Quý, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Thiên La

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Nhâm Tý)

40/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Văn Xương, Phong Cáo, Đào Hoa, Thiên Không

Thái Dương ở cung Tài Bạch cho thấy tiền đến từ danh tiếng và những việc làm công khai, có người biết đến: giảng dạy, truyền thông, công vụ, dịch vụ cần uy tín. Tiền đi qua tay nhiều, và người có cách này rộng tay với người thân, bạn bè, việc thiện.

Tài Bạch ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý thì Thái Dương hãm. Tiền đến muộn, công nhiều mà thu chậm, hoặc chi vì thể diện vượt sức.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tài Bạch: tiền đi qua tay nhiều, gắn với danh, rộng tay với người ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Bính Ngọ)

67/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Lộc Tồn

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Canh Tuất)

57/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Ân Quang, Thiên Hỷ, Quả Tú, Địa Võng

Thiên Đồng ở cung Thiên Di cho một người ra đường thì dễ mến, dễ bắt chuyện, đến chỗ lạ vẫn nhanh chóng có bạn. Sách Việt đọc cách này là ra ngoài hay gặp người giúp, đi xa ít trắc trở lớn, và nhiều khi đời sống ở nơi khác dễ chịu hơn ở quê nhà.

Thiên Đồng hãm khi Thiên Di ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Dậu, soi về Mệnh Thái Âm hãm ở Mão: ra ngoài dễ chán, đổi chỗ nhiều.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Thiên Di: ra ngoài dễ mến, đến đâu cũng có bạn ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Kỷ Dậu)

18/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Địa Kiếp, Thiên Hình, Phá Toái, Đẩu Quân, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tuất ngày 12 tháng 1 năm Đinh Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Tuất đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 12 tháng 1 năm Đinh Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 2/2/1947 dương lịch — ngày Nhâm Tý, tháng Nhâm Dần, năm Đinh Hợi. Giờ Tuất ngày này là giờ Canh Tuất.

Tuổi Đinh Hợi 1947 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Hợi có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Phu Thê; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Thiên Di; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung (lấy 20h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.