Lá số tử vi nam sinh năm Đinh Hợi 1947, giờ Tỵ ngày 2 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 2 tháng 2 năm Đinh Hợi — dương lịch 22/2/1947 — có Mệnh an tại Canh Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Đắc); Thân cư Phu Thê (Thân). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý104
Phúc Đức
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Âm SátĐào HoaThiên Không
Suy61
Quý Sửu94
Điền Trạch
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ) Lộc
Đế Vượng68
Nhâm Dần84
Quan Lộc
Tham Lang (Đ)
Quốc ẤnThiên QuanThiên DiêuThiên YCô Thần
Lâm Quan · Triệt48
Quý Mão74
Nô Bộc
Thiên Cơ (M) Khoa
Cự Môn (M) Kỵ
Linh TinhLong TrìĐẩu QuânThiên Thương
Quan Đới · Triệt63
Giáp Thìn64
Thiên Di
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Địa KiếpHoả TinhHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Mộc Dục55
Ất Tỵ54
Tật Ách
Thiên Lương (H)
Đà LaThiên TrùVăn XươngTả PhùThiên NguyệtÂn QuangThiên MãThiên HưThiên Sứ
Tràng Sinh59
Bính Ngọ44
Tài Bạch
Thất Sát (M)
Lộc TồnĐịa KhôngTam Thai
Dưỡng · Tuần51
Đinh Mùi34
Tử Tức
Vô chính diệu
Kình DươngPhong CáoHoa CáiThiên KhốcThiên Thọ
Thai · Tuần47
Mậu Thân24
Phu Thê · Thân
Liêm Trinh (V)
Lưu HàĐịa GiảiThiên VuBát ToạKiếp SátThiên Đức
Tuyệt51
Kỷ Dậu14
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên ViệtVăn KhúcHữu BậtThiên GiảiThiên QuýPhá ToáiThiên Tài
Mộ65
Canh Tuất4
Mệnh
Phá Quân (Đ)
Thiên HìnhThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Tử41
Tân Hợi114
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (Đ) Quyền
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcThai PhụPhượng CácGiải Thần
Bệnh61
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch22/2/1947 · giờ Tỵ
Âm lịch2/2 · Đinh Hợi
Tháng · ngày · giờQuý Mão · Nhâm Thân · Ất Tỵ
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 81 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Tuất)

41/100

Chính tinh: Phá Quân (Đắc) · Thiên Hình, Thiên Hỷ, Quả Tú, Địa Võng

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới. Người có Phá Quân thủ Mệnh chán sự lặp lại, ghét khuôn phép không có lý do, thích làm cái chưa ai làm, và sẵn lòng làm lại từ đầu khi thấy con đường đang đi không ổn.

Bảng độ sáng phái Việt cho Phá Quân miếu ở Tý, Ngọ; vượng ở Sửu, Mùi; đắc ở Thìn, Tuất. Mệnh ở Tý hoặc Ngọ, Phá Quân đứng một mình, đối cung là Liêm Trinh – Thiên Tướng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Mậu Thân)

51/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng) · Lưu Hà, Địa Giải, Thiên Vu, Bát Toạ, Kiếp Sát, Thiên Đức

Liêm Trinh ở cung Phu Thê nói về một đời sống tình cảm sâu và mạnh: yêu thật lòng, khó quên, nhưng cũng khó tha thứ khi bị phụ. Người bạn đời thường có cá tính, nguyên tắc, có khi làm trong ngành kỷ luật hoặc có vị trí xã hội.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: hôn nhân vững, của chung giữ tốt. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: hai người tôn trọng nhau, ít khi nói lời quá đáng. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: người bạn đời có tài, có duyên, sống có nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: người phối ngẫu cứng, chịu khổ, cùng mình gây dựng từ đầu.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phu Thê: tình sâu và mạnh, hai cá tính cần học cách nhường ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Quý Sửu)

68/100

Chính tinh: Thái Dương (Đắc), Thái Âm (Đắc)

Thái Dương

Thái Dương ở cung Điền Trạch cho hình ảnh một ngôi nhà sáng sủa, cửa mở, đông người ra vào. Sách Việt Nam đọc cách này là nhà ở thoáng, hướng nắng hoặc gần đường lớn, gia đình hiếu khách, hay là nơi họ hàng bạn bè tụ họp.

Nhà cửa sáng sủa nhất khi Điền Trạch ở Tỵ, Ngọ — Thái Dương miếu; ở Dần, Mão, Thìn — vượng; ở Sửu, Mùi — đắc. - Ngọ, Tỵ: nhà thoáng, nắng tốt, thường ở vị trí thuận đi lại. - Thìn — đối Thái Âm miếu: nhà cân bằng sáng tối, ở lâu thấy dễ chịu. - Mão — Dương Lương: nhà có nếp, ít tranh chấp. - Dần — Cự Nhật: nhà gần chỗ đông người — chợ, trường, đường lớn; tiện mà ồn. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Nhật Nguyệt chiếu bích như đã nói.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Điền Trạch: nhà sáng sủa, cửa mở, đông người ra vào ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Điền Trạch là sao chủ nhà cửa về đúng chỗ. Chuyện nhà cửa, đất đai trở thành một trục lớn của đời người này: họ để tâm tới chỗ ở, thích sửa sang, bày biện, và thường coi một căn nhà của riêng mình là mục tiêu rõ nhất.

Điền Trạch ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: nhà đẹp, tinh tế, có góc đọc sách, có cây. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: nhà sáng, cân bằng nắng và bóng, ở lâu dễ chịu. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: nhà yên, hàng xóm tốt, ít tranh chấp. - Tý — Đồng Âm: nhà ấm cúng, ưa trang trí, ít muốn dọn đi. - Thân — Cơ Âm: chỗ ở hay thay, thích cải tạo, đôi khi mua đi bán lại có tính toán. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Nhật Nguyệt chiếu bích, như ở trên.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Điền Trạch: sao chủ nhà cửa về đúng chỗ, mái nhà là trục đời ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Kỷ Dậu)

65/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Văn Khúc, Hữu Bật, Thiên Giải, Thiên Quý, Phá Toái, Thiên Tài

Khi cung Huynh Đệ không có chính tinh, phái Việt mượn đôi sao ở Nô Bộc đối diện để luận anh chị em. Chỉ riêng cách mượn đã nói một điều: trong lá số này, ranh giới giữa anh em ruột và bạn thân khá mờ.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Huynh Đệ: anh em mượn bóng cung Nô Bộc, gần xa tuỳ hoàn cảnh ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Đinh Mùi)

47/100

Chính tinh: vô chính diệu · Kình Dương, Phong Cáo, Hoa Cái, Thiên Khốc, Thiên Thọ

Cung Tử Tức không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Điền Trạch đối diện. Trục Tử – Điền nối con cái với căn nhà: con sinh ra, lớn lên thế nào phụ thuộc nhiều vào nơi ở, vào nếp sinh hoạt trong nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tử Tức: con cái mượn sao cung Điền Trạch, lớn lên theo nếp nhà ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tỵ ngày 2 tháng 2 năm Đinh Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Đắc). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 2 tháng 2 năm Đinh Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 22/2/1947 dương lịch — ngày Nhâm Thân, tháng Quý Mão, năm Đinh Hợi. Giờ Tỵ ngày này là giờ Ất Tỵ.

Tuổi Đinh Hợi 1947 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Hợi có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.