Lá số tử vi nữ sinh năm Đinh Hợi 1947, giờ Tý ngày 17 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 17 tháng 7 năm Đinh Hợi — dương lịch 1/9/1947 — có Mệnh an tại Mậu Thân, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Miếu); Thân Mệnh đồng cung. Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý45
Quan Lộc
Phá Quân (M)
Bát ToạĐào HoaThiên Không
Đế Vượng65
Quý Sửu55
Nô Bộc
Thiên Cơ (Đ) Khoa
Địa GiảiÂn QuangThiên QuýThiên Thương
Suy49
Nhâm Dần65
Thiên Di
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Quốc ẤnThiên QuanPhong CáoThiên GiảiThiên VuÂm SátTam ThaiCô Thần
Bệnh · Triệt62
Quý Mão75
Tật Ách
Thái Âm (H) Lộc
Thiên HìnhLong TrìThiên Sứ
Tử · Triệt37
Giáp Thìn85
Tài Bạch
Tham Lang (V)
Văn KhúcHữu BậtHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Mộ63
Ất Tỵ95
Tử Tức
Cự Môn (H) Kỵ
Đà LaThiên TrùThiên MãThiên HưĐẩu Quân
Tuyệt26
Bính Ngọ105
Phu Thê
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Lộc TồnThai Phụ
Thai · Tuần64
Đinh Mùi115
Huynh Đệ
Thiên Lương (Đ)
Kình DươngThiên DiêuThiên YHoa CáiThiên KhốcThiên TàiThiên Thọ
Dưỡng · Tuần50
Mậu Thân5
Mệnh · Thân
Thất Sát (M)
Lưu HàKiếp SátThiên Đức
Tràng Sinh64
Kỷ Dậu15
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (H) Quyền
Thiên ViệtHoả TinhPhá Toái
Mộc Dục37
Canh Tuất25
Phúc Đức
Vũ Khúc (M)
Văn XươngLinh TinhTả PhùThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Quan Đới71
Tân Hợi35
Điền Trạch
Thái Dương (H)
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcĐịa KiếpĐịa KhôngThiên NguyệtPhượng CácGiải Thần
Lâm Quan26
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch1/9/1947 · giờ Tý
Âm lịch17/7 · Đinh Hợi
Tháng · ngày · giờMậu Thân · Quý Mùi · Nhâm Tý
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 81 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Mậu Thân)

64/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Lưu Hà, Kiếp Sát, Thiên Đức

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có. Người có Thất Sát thủ Mệnh thường ít lời mà làm nhanh, ghét bị sai khiến từng bước, chịu áp lực tốt hơn chịu nhàn, và có xu hướng tự mở lối thay vì đi theo lối người khác đã lát sẵn.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. Tám chỗ này chia ba thế khác hẳn nhau: - Dần, Thân — Thất Sát đứng một mình, xung chiếu Tử Phủ đồng cung ở cung đối.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Canh Tuất)

71/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Văn Xương, Linh Tinh, Tả Phù, Thiên Hỷ, Quả Tú, Địa Võng

Vũ Khúc ở cung Phúc Đức thường được đọc là dòng họ có truyền thống cần cù, để lại cho con cháu cái nếp chịu khó hơn là của cải sẵn. Với chính đương số, cách này cho một tâm tính hay lo xa: có rồi vẫn muốn thêm phần phòng thân, nghỉ ngơi mà đầu vẫn tính việc.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: tâm vững, kỷ luật với chính mình, ít bị cảm xúc kéo. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: phúc tăng dần theo tuổi, tâm từ lo lắng chuyển sang thong thả. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: phúc dày, nhà có người giữ của qua nhiều đời. - Dần, Thân — Vũ Tướng: dòng họ trọng chữ tín, có người làm nghề công vụ, tài chính. - Mão, Dậu — Vũ Sát: dòng họ có người dám làm việc lớn, có thăng trầm; tâm mạnh mà hay căng.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phúc Đức: phúc do tự lực, nếp cần cù, tâm hay lo xa ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Nhâm Tý)

65/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Bát Toạ, Đào Hoa, Thiên Không

Phá Quân ở Quan Lộc là sự nghiệp của người làm mới: mở một mảng kinh doanh chưa có, cải tổ một đơn vị trì trệ, đưa máy móc vào chỗ còn làm tay, phá dỡ để xây lại. Nghề hay gặp: kỹ thuật, xây dựng, cơ khí, công nghệ, vận tải, quân đội, công an, cứu hộ, khởi nghiệp, tư vấn tái cấu trúc, sửa chữa phục hồi.

Theo bảng phái Việt, cung nghề có Phá Quân sáng khi đóng ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng), Thìn, Tuất (đắc). Quan Lộc ở Tý hoặc Ngọ là cách *Anh tinh nhập miếu* nằm ngay trên cung nghề.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Quan Lộc: nghề khai phá, tái cấu trúc, mỗi chặng một lần làm mới ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Tân Hợi)

26/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Khôi, Đường Phù, Thiên Phúc, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Nguyệt, Phượng Các, Giải Thần

Thái Dương ở cung Điền Trạch cho hình ảnh một ngôi nhà sáng sủa, cửa mở, đông người ra vào. Sách Việt Nam đọc cách này là nhà ở thoáng, hướng nắng hoặc gần đường lớn, gia đình hiếu khách, hay là nơi họ hàng bạn bè tụ họp.

Khi Điền Trạch rơi vào Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý thì Thái Dương hãm. Nhà thiếu sáng, chi phí sửa chữa nhiều, hoặc tài sản chung với họ hàng chưa rõ ràng.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Điền Trạch: nhà sáng sủa, cửa mở, đông người ra vào ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 17 tháng 7 năm Đinh Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Thân, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Miếu). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Tý đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 17 tháng 7 năm Đinh Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 1/9/1947 dương lịch — ngày Quý Mùi, tháng Mậu Thân, năm Đinh Hợi. Giờ Tý ngày này là giờ Nhâm Tý.

Tuổi Đinh Hợi 1947 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Hợi có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Tật Ách; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.