Lá số tử vi nữ sinh năm Đinh Hợi 1947, giờ Tỵ ngày 4 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 4 tháng 7 năm Đinh Hợi — dương lịch 19/8/1947 — có Mệnh an tại Quý Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm); Thân cư Phu Thê (Sửu). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý94
Tử Tức
Phá Quân (M)
Đào HoaThiên KhôngThiên Thọ
Tử52
Quý Sửu104
Phu Thê · Thân
Thiên Cơ (Đ) Khoa
Địa GiảiTam ThaiBát Toạ
Mộ58
Nhâm Dần114
Huynh Đệ
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Quốc ẤnThiên QuanHoả TinhThiên GiảiThiên VuÂm SátCô ThầnThiên Tài
Tuyệt · Triệt58
Quý Mão4
Mệnh
Thái Âm (H) Lộc
Thiên HìnhLong Trì
Thai · Triệt46
Giáp Thìn14
Phụ Mẫu
Tham Lang (V)
Địa KiếpHữu BậtHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Dưỡng52
Ất Tỵ24
Phúc Đức
Cự Môn (H) Kỵ
Đà LaThiên TrùVăn XươngLinh TinhThiên MãThiên Hư
Tràng Sinh43
Bính Ngọ34
Điền Trạch
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Lộc TồnĐịa Không
Mộc Dục · Tuần56
Đinh Mùi44
Quan Lộc
Thiên Lương (Đ)
Kình DươngPhong CáoThiên DiêuThiên YÂn QuangThiên QuýHoa CáiThiên Khốc
Quan Đới · Tuần58
Mậu Thân54
Nô Bộc
Thất Sát (M)
Lưu HàKiếp SátThiên ĐứcThiên Thương
Lâm Quan55
Kỷ Dậu64
Thiên Di
Thiên Đồng (H) Quyền
Thiên ViệtVăn KhúcPhá Toái
Đế Vượng49
Canh Tuất74
Tật Ách
Vũ Khúc (M)
Tả PhùThiên HỷQuả TúĐẩu QuânThiên SứĐịa Võng
Suy57
Tân Hợi84
Tài Bạch
Thái Dương (H)
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcThai PhụThiên NguyệtPhượng CácGiải Thần
Bệnh40
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch19/8/1947 · giờ Tỵ
Âm lịch4/7 · Đinh Hợi
Tháng · ngày · giờMậu Thân · Canh Ngọ · Tân Tỵ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 81 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Mão)

46/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Thiên Hình, Long Trì

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Thái Âm hãm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ — năm cung ban ngày, mặt trăng mờ đi. Tính tinh tế vẫn còn nhưng dễ thành đa cảm, lo âu, tự thu mình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Quý Sửu)

58/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Địa Giải, Tam Thai, Bát Toạ

Thiên Cơ ở cung Phu Thê cho người bạn đời thông minh, nhạy cảm, nói chuyện có duyên và thích cùng nhau bàn tính việc nhà. Hôn nhân kiểu này đầy ắp trao đổi nhưng cũng nhiều biến đổi: chuyển chỗ ở, đổi việc, thay kế hoạch.

Cung hôn nhân ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất thì Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: người bạn đời là cố vấn tốt trong công việc của đương số. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: người phối ngẫu đẹp, nhẹ nhàng, chi tiêu khéo. - Mão, Dậu — Cự Cơ cùng miếu: hai người nói chuyện được với nhau về mọi đề tài, kể cả chuyện khó. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: người bạn đời trầm, chu đáo, chăm nhà. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: vợ chồng hay trò chuyện, góp ý thẳng. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: người phối ngẫu hiền, hơi già trước tuổi, đáng tin.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phu Thê: bạn đời thông minh, hôn nhân nhiều trao đổi và thay đổi ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Nhâm Dần)

58/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Quốc Ấn, Thiên Quan, Hoả Tinh, Thiên Giải, Thiên Vu, Âm Sát, Cô Thần, Thiên Tài

Tử Vi

Tử Vi ở cung Huynh Đệ cho thấy trong nhà có một người làm trụ, hoặc chính đương số được anh em nể như người cả. Quan hệ anh chị em thường có thứ bậc rõ: ai lớn, ai nhỏ, ai quyết việc chung đều có lề lối, ít cảnh cào bằng.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Huynh Đệ ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: anh em có người giữ của, giữ nếp, là nơi cả nhà tìm về khi có việc. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: người anh chị cả có uy, cả nhà nghe; có khi là người có tiếng ngoài xã hội. - Tỵ — Tử Sát: anh em có người làm việc lớn, quyết đoán, nhưng ít thời gian cho gia đình. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: quan hệ nề nếp, biết trên biết dưới; việc giỗ chạp có người đứng ra lo chu đáo. - Sửu, Mùi — Tử Phá: anh em mỗi người một nghề, một nơi; gặp nhau ít mà mỗi lần gặp là bàn việc lớn.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Huynh Đệ: trong nhà có người làm trụ, thứ bậc rõ ràng ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Huynh Đệ là một cách sách Việt đọc thuận: anh chị em hoà thuận, biết đùm bọc nhau, và trong số anh em hay có một người vững về kinh tế, đóng vai trụ cột — người cả nhà tìm đến khi cần vay, cần lời khuyên, cần ai đứng ra lo việc lớn.

Huynh Đệ ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: người anh chị cả có uy, cả nhà nghe. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: anh em có của, có nghề làm ra tiền, giúp nhau lúc khó. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: anh em sống nguyên tắc, việc chung chia rõ ràng. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Nô Bộc chiếu: anh em êm, cấp dưới có người uy quyền khó điều. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: anh em hoà, bạn bè ngoài xã hội cứng.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Huynh Đệ: anh em đùm bọc, trong nhà có người làm trụ kinh tế ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Đinh Mùi)

58/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Kình Dương, Phong Cáo, Thiên Diêu, Thiên Y, Ân Quang, Thiên Quý, Hoa Cái, Thiên Khốc

Thiên Lương ở cung Quan Lộc chỉ ra loại công việc mà giá trị nằm ở sự tin cậy và sự công tâm. Những nghề hay gặp: thầy thuốc, giáo viên, giảng viên, luật sư, thẩm phán, thanh tra, kiểm toán, giám định, nhân sự, công tác xã hội, nghiên cứu, quản lý chất lượng.

Quan Lộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, Lương cùng Thiên Cơ đều miếu.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Quan Lộc: nghề của người được tin — thầy, thuốc, luật, giám sát ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Tân Hợi)

40/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Khôi, Đường Phù, Thiên Phúc, Thai Phụ, Thiên Nguyệt, Phượng Các, Giải Thần

Thái Dương ở cung Tài Bạch cho thấy tiền đến từ danh tiếng và những việc làm công khai, có người biết đến: giảng dạy, truyền thông, công vụ, dịch vụ cần uy tín. Tiền đi qua tay nhiều, và người có cách này rộng tay với người thân, bạn bè, việc thiện.

Tài Bạch ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý thì Thái Dương hãm. Tiền đến muộn, công nhiều mà thu chậm, hoặc chi vì thể diện vượt sức.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tài Bạch: tiền đi qua tay nhiều, gắn với danh, rộng tay với người ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 4 tháng 7 năm Đinh Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Sửu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 4 tháng 7 năm Đinh Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 19/8/1947 dương lịch — ngày Canh Ngọ, tháng Mậu Thân, năm Đinh Hợi. Giờ Tỵ ngày này là giờ Tân Tỵ.

Tuổi Đinh Hợi 1947 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Hợi có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Mệnh; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Thiên Di; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.