Lá số tử vi nữ sinh năm Đinh Hợi 1947, giờ Sửu ngày 5 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 5 tháng 9 năm Đinh Hợi — dương lịch 18/10/1947 — có Mệnh an tại Kỷ Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm); Thân cư Phúc Đức (Hợi). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý35
Điền Trạch
Phá Quân (M)
Địa KiếpTả PhùÂn QuangĐào HoaThiên Không
Đế Vượng61
Quý Sửu45
Quan Lộc
Thiên Cơ (Đ) Khoa
Suy49
Nhâm Dần55
Nô Bộc
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Quốc ẤnThiên QuanHữu BậtThiên NguyệtThiên QuýCô ThầnThiên Thương
Bệnh · Triệt58
Quý Mão65
Thiên Di
Thái Âm (H) Lộc
Phong CáoĐịa GiảiLong Trì
Tử · Triệt46
Giáp Thìn75
Tật Ách
Tham Lang (V)
Thiên GiảiTam ThaiHồng LoanNguyệt ĐứcĐẩu QuânThiên SứThiên La
Mộ50
Ất Tỵ85
Tài Bạch
Cự Môn (H) Kỵ
Đà LaThiên TrùVăn KhúcThiên HìnhThiên VuThiên MãThiên Hư
Tuyệt34
Bính Ngọ95
Tử Tức
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Lộc Tồn
Thai · Tuần58
Đinh Mùi105
Phu Thê
Thiên Lương (Đ)
Kình DươngThai PhụHoa CáiThiên Khốc
Dưỡng · Tuần53
Mậu Thân115
Huynh Đệ
Thất Sát (M)
Lưu HàKiếp SátThiên ĐứcThiên Tài
Tràng Sinh63
Kỷ Dậu5
Mệnh
Thiên Đồng (H) Quyền
Thiên ViệtVăn XươngLinh TinhThiên DiêuThiên YPhá Toái
Mộc Dục41
Canh Tuất15
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (M)
Địa KhôngHoả TinhÂm SátBát ToạThiên HỷQuả TúThiên ThọĐịa Võng
Quan Đới57
Tân Hợi25
Phúc Đức · Thân
Thái Dương (H)
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcPhượng CácGiải Thần
Lâm Quan42
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch18/10/1947 · giờ Sửu
Âm lịch5/9 · Đinh Hợi
Tháng · ngày · giờCanh Tuất · Canh Ngọ · Đinh Sửu
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhỐc Thượng Thổ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 81 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Dậu)

41/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Thiên Việt, Văn Xương, Linh Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Phá Toái

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Tân Hợi)

42/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Khôi, Đường Phù, Thiên Phúc, Phượng Các, Giải Thần

Thái Dương ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có người có danh, có công với làng xóm hoặc xã hội, nhất là bên nội. Với chính đương số, cách này cho một đời sống tinh thần lạc quan, thích làm việc thiện, thích giúp người mà không tính toán.

Phúc Đức ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi hoặc Tý thì Thái Dương không còn sáng. Dòng họ có giai đoạn vất vả, người đàn ông trong họ phải gánh nhiều; bản thân dễ lo nghĩ về trách nhiệm.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phúc Đức: phúc của sự quang minh, tâm sáng, thích làm việc thiện ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Mậu Thân)

63/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Lưu Hà, Kiếp Sát, Thiên Đức, Thiên Tài

Thất Sát ở Huynh Đệ vẽ ra một nhà có những người anh chị em cứng cỏi: ai cũng muốn tự lo, rời nhà sớm, ít nhờ nhau chuyện vặt. Không khí không tíu tít kiểu gọi điện mỗi ngày, nhưng khi nhà có biến — cha mẹ nằm viện, nhà vướng chuyện đất cát — thường có một người xắn tay đứng ra trước, không cần ai phân công.

Theo bảng phái Việt, sao miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi và đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ, Dần, Thân: Sát độc thủ — trong anh em có người làm nên bằng tự lực, có uy trong họ. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — có người anh chị đứng đầu, nói một là một, các em thường theo. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — anh em chăm làm, giữ nếp, mỗi người một nghề chắc tay.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Huynh Đệ: anh em cứng cỏi, ít lời mà có mặt lúc nhà cần ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Nhâm Tý)

61/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Địa Kiếp, Tả Phù, Ân Quang, Đào Hoa, Thiên Không

Phá Quân ở Điền Trạch thường gắn với những ngôi nhà lúc nào cũng "đang sửa": cơi thêm tầng, đập một bức tường cho rộng phòng khách, làm lại bếp, đổi phòng ngủ thành phòng làm việc rồi lại đổi về. Người này ít ở một chỗ quá lâu; có những đợt dời nhà theo công việc, theo trường học của con, hay đơn giản vì thấy chỗ cũ không còn hợp.

Với cung nhà, sáu chỗ Phá Quân sáng theo bảng phái Việt là Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng), Thìn, Tuất (đắc). Điền Trạch ở Tý hoặc Ngọ, Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng: mua cũ sửa mới mà có giá trị, nhà càng sửa càng đáng ở.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Điền Trạch: nhà hay sửa, hay dời, tài sản tự tạo theo từng đợt ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Ất Tỵ)

34/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Đà La, Thiên Trù, Văn Khúc, Thiên Hình, Thiên Vu, Thiên Mã, Thiên Hư

Ở cung Tài Bạch, Cự Môn cho biết tiền đi qua miệng: lời tư vấn, bài giảng, cuộc đàm phán, bản hợp đồng, món hàng phải thuyết phục mới bán được. Đây là sao của người kiếm sống bằng kiến thức và khả năng giải thích — luật sư, giáo viên, người bán hàng giỏi, người làm truyền thông, phiên dịch, môi giới.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất, Tỵ, thu nhập dễ lên xuống, hay vướng chuyện tiền qua lại với người quen: cho mượn không giấy, góp tiền chung không ghi. Thế Cự Đồng hay để cảm tình quyết chuyện tiền.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tài Bạch: tiền đi qua lời nói, hợp đồng và lý lẽ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Sửu ngày 5 tháng 9 năm Đinh Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Sửu đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 5 tháng 9 năm Đinh Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 18/10/1947 dương lịch — ngày Canh Ngọ, tháng Canh Tuất, năm Đinh Hợi. Giờ Sửu ngày này là giờ Đinh Sửu.

Tuổi Đinh Hợi 1947 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Hợi có mệnh nạp âm Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Thiên Di; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Mệnh; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.