Lá số tử vi nữ sinh năm Mậu Tý 1948, giờ Sửu ngày 6 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 6 tháng 7 năm Mậu Tý — dương lịch 10/8/1948 — có Mệnh an tại Kỷ Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Đắc); Thân cư Phúc Đức (Dậu). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Tích Lịch Hoả (hành Hoả), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý76
Nô Bộc
Phá Quân (M)
Địa KiếpThiên Thương
Quan Đới · Triệt46
Ất Sửu66
Thiên Di
Thiên Cơ (Đ) Kỵ
Thiên KhôiQuốc ẤnHoả TinhĐịa GiảiÂn QuangThiên QuýThiên Không
Mộc Dục · Triệt49
Giáp Dần56
Tật Ách
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Thiên GiảiThiên VuÂm SátThiên MãCô ThầnThiên Sứ
Tràng Sinh64
Ất Mão46
Tài Bạch
Thái Âm (H) Quyền
Thiên QuanThiên PhúcPhong CáoThiên HìnhTam ThaiHồng Loan
Dưỡng48
Bính Thìn36
Tử Tức
Tham Lang (V) Lộc
Đà LaHữu Bật KhoaHoa CáiLong TrìThiên La
Thai63
Đinh Tỵ26
Phu Thê
Cự Môn (H)
Lộc TồnLưu HàVăn KhúcKiếp SátNguyệt ĐứcPhá Toái
Tuyệt38
Mậu Ngọ16
Huynh Đệ
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Kình DươngThiên TrùThiên KhốcThiên Hư
Mộ · Tuần48
Kỷ Mùi6
Mệnh
Thiên Lương (Đ)
Thiên ViệtThai PhụThiên DiêuThiên YThiên TàiĐẩu Quân
Tử · Tuần51
Canh Thân116
Phụ Mẫu
Thất Sát (M)
Bệnh57
Tân Dậu106
Phúc Đức · Thân
Thiên Đồng (H)
Văn XươngĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcThiên Thọ
Suy51
Nhâm Tuất96
Điền Trạch
Vũ Khúc (M)
Đường PhùĐịa KhôngTả PhùPhượng CácGiải ThầnQuả TúĐịa Võng
Đế Vượng61
Quý Hợi86
Quan Lộc
Thái Dương (H)
Linh TinhThiên NguyệtBát Toạ
Lâm Quan45
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch10/8/1948 · giờ Sửu
Âm lịch6/7 · Mậu Tý
Tháng · ngày · giờCanh Thân · Đinh Mão · Tân Sửu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhTích Lịch Hoả
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 80 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Mùi)

51/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Thiên Việt, Thai Phụ, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Tài, Đẩu Quân

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh. Hai chữ ấm và thọ là chìa khoá đọc người có Lương thủ cung Mệnh: chín chắn trước tuổi, quen đứng ra lo cho người khác, nói chuyện hay dẫn lẽ phải, ghét gian dối, và đời thường có những lần "gặp nạn rồi được gỡ".

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Tân Dậu)

51/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Văn Xương, Đào Hoa, Thiên Hỷ, Thiên Đức, Thiên Thọ

Thiên Đồng ở cung Phúc Đức được nhiều thầy Việt coi là phúc tinh về đúng chỗ của mình: dòng họ hiền lành, ít điều tiếng, và đương số mang một tâm tính biết đủ. Đây là cái phúc khó mua nhất — lòng nhẹ.

Thiên Đồng hãm khi Phúc Đức ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự: trong họ có chuyện nói qua nói lại, lòng đương số hay vướng những điều không đáng.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phúc Đức: phúc tinh về đúng chỗ, lòng nhẹ, biết đủ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Giáp Dần)

64/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Thiên Giải, Thiên Vu, Âm Sát, Thiên Mã, Cô Thần, Thiên Sứ

Tử Vi

Tử Vi ở cung Tật Ách được sách Việt Nam đọc là nền thể trạng tương đối vững, khi ốm thì dễ gặp thầy gặp thuốc và hồi phục khá. Chỗ sách hay dặn giữ là đường ăn uống, vì Tử Vi hành Thổ, mà Thổ trong Đông y ứng với tỳ vị.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Tật Ách ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: sức đề kháng tốt, ít bệnh kéo dài; chỗ cần để ý là ăn uống dư thừa ở tuổi trung niên. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: sức bền tốt, chịu được cường độ cao; sách dặn tránh nóng trong, thức khuya liên tục. - Tỵ — Tử Sát: khoẻ nhưng hay vắt sức, cần lịch nghỉ có chủ đích. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: sinh hoạt có nề nếp, giờ giấc đều; người dễ giữ thói quen khám định kỳ nhất trong các vị trí. - Sửu, Mùi — Tử Phá: sức khoẻ có những giai đoạn lên xuống theo biến động công việc; nên để ý vết thương cũ, răng, xương khớp khi có tuổi.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Tật Ách: nền thể trạng vững, giữ tỳ vị và đừng ôm việc ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Tật Ách được các thầy Việt đọc là thể chất nhìn chung vững, ít bệnh nặng, có ốm thì hồi phục được. Chỗ sách hay dặn để ý là hệ tiêu hoá và cân nặng, vì Thiên Phủ hành Thổ, mà Thổ trong sách thuốc cổ ứng với Tỳ, Vị.

Tật Ách ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: hai sao Thổ cùng miếu, thể chất đầy đặn; giữ cân nặng, đường huyết khi qua tuổi bốn mươi. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: sức bền tốt, chỗ cần giữ là hô hấp; tránh hút thuốc, đeo khẩu trang nơi bụi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: thể chất ổn, giữ huyết áp, mỡ máu, đừng để căng thẳng công việc kéo dài. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát chiếu từ Phụ Mẫu: sức khoẻ ổn, cha mẹ nghiêm khắc về nếp sinh hoạt — một điều có lợi. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: ổn, để ý tiền sử gia đình về huyết áp.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tật Ách: thể chất vững, giữ tỳ vị và cân nặng theo tuổi ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Bính Thìn)

63/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Đà La, Hữu Bật, Hoa Cái, Long Trì, Thiên La

Cung Tử Tức nói về con cái, rộng ra là học trò, người mình dìu dắt, và cả những "đứa con tinh thần" — tác phẩm, dự án mình gây dựng. Tham Lang ở đây thường vẽ nên những đứa trẻ hiếu động, mau mồm, tò mò với mọi thứ, có khiếu ở một trong ba mảng: vận động, nghệ thuật, giao tiếp.

Tử Tức ở Sửu, Mùi: Tham Lang miếu, đồng cung Vũ Khúc. Con có óc thực tế, sớm biết làm ra tiền, tự lập; có khi mười sáu mười bảy tuổi đã bán hàng online kiếm tiền tiêu vặt.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Tử Tức: con lanh lợi, đa năng khiếu, cần khuôn khổ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Đinh Tỵ)

38/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Văn Khúc, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Phá Toái

Cự Môn ở cung Phu Thê cho biết lời nói là trục của hôn nhân. Người phối ngẫu thường sắc sảo, có chính kiến, quan sát kỹ, nhớ lâu những gì đã nghe — kể cả câu mình nói lúc mệt ba năm trước.

Ở Thìn, Tuất, Tỵ và thế Cự Đồng ở Sửu, Mùi, bất đồng dễ bị cất đi thay vì giải quyết, rồi dồn lại thành một lần nói nặng. Thế Cự Đồng hay cho kiểu người phối ngẫu hiền, ngại va chạm, im lặng khi không vừa ý — người kia lại tưởng là đồng ý.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phu Thê: hôn nhân sống nhờ những cuộc trò chuyện thật ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Sửu ngày 6 tháng 7 năm Mậu Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Đắc). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Sửu đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 6 tháng 7 năm Mậu Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 10/8/1948 dương lịch — ngày Đinh Mão, tháng Canh Thân, năm Mậu Tý. Giờ Sửu ngày này là giờ Tân Sửu.

Tuổi Mậu Tý 1948 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Tý có mệnh nạp âm Tích Lịch Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Tử Tức; Hoá Quyền: Thái Âm tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.