Lá số tử vi nam sinh năm Kỷ Sửu 1949, giờ Tý ngày 12 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 12 tháng 2 năm Kỷ Sửu — dương lịch 11/3/1949 — có Mệnh an tại Đinh Mão, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Hoả lục cục, mệnh nạp âm Tích Lịch Hoả (hành Hoả), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý36
Tử Tức
Thái Dương (H)
Thiên KhôiÂm SátĐẩu Quân
Quan Đới49
Đinh Sửu26
Phu Thê
Thiên Phủ (B)
Hoa CáiPhá Toái
Mộc Dục43
Bính Dần16
Huynh Đệ
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Quốc ẤnThiên PhúcPhong CáoThiên DiêuThiên YKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh37
Đinh Mão6
Mệnh · Thân
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Quyền
Hoả Tinh
Dưỡng36
Mậu Thìn116
Phụ Mẫu
Cự Môn (H)
Văn Khúc KỵTam ThaiThiên TàiThiên ThọThiên La
Thai40
Kỷ Tỵ106
Phúc Đức
Thiên Tướng (Đ)
Đà LaTả PhùThiên NguyệtThiên KhốcLong Trì
Tuyệt47
Canh Ngọ96
Điền Trạch
Thiên Lương (M) Khoa
Lộc TồnLưu HàThai PhụThiên QuýĐào HoaNguyệt Đức
Mộ · Tuần65
Tân Mùi86
Quan Lộc
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Kình DươngThiên Hư
Tử · Tuần45
Nhâm Thân76
Nô Bộc
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùĐịa GiảiThiên VuÂn QuangThiên HỷThiên Thương
Bệnh · Triệt37
Quý Dậu66
Thiên Di
Vô chính diệu
Thiên QuanHữu BậtThiên GiảiPhượng CácGiải Thần
Suy · Triệt40
Giáp Tuất56
Tật Ách
Thiên Đồng (H)
Văn XươngLinh TinhThiên HìnhBát ToạThiên ĐứcQuả TúThiên SứĐịa Võng
Đế Vượng39
Ất Hợi46
Tài Bạch
Vũ Khúc (H) Lộc
Phá Quân (H)
Đường PhùĐịa KiếpĐịa KhôngThiên Mã
Lâm Quan19
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch11/3/1949 · giờ Tý
Âm lịch12/2 · Kỷ Sửu
Tháng · ngày · giờĐinh Mão · Canh Tý · Bính Tý
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhTích Lịch Hoả
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 79 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Đinh Mão)

36/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Tham Lang (Hãm) · Hoả Tinh

Tử Vi

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›

Tham Lang

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh.

Tham Lang hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một kiểu. Tý, Ngọ: sao đứng một mình, Tử Vi chiếu từ đối cung; sách có câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* — ở Hợi Tý gọi là đào hoa trên nước, ý chỉ người dễ trôi theo cuộc vui.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Canh Ngọ)

65/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Thai Phụ, Thiên Quý, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Cung Điền Trạch là cung nhà cửa, đất đai, và rộng hơn là không khí trong nhà. Thiên Lương ở đây mang tính "ấm" của ông cha: nhà có phần thừa hưởng, hoặc được cha mẹ, người lớn giúp một phần khi mua.

Điền Trạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ miếu, Thái Dương ở Tý chiếu sang: giữ được nhà lâu, ít phải bán, tài sản tăng chậm mà vững.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Điền Trạch: nhà có nếp, phần ông cha để lại thường được giữ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Bính Tý)

49/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Khôi, Âm Sát, Đẩu Quân

Thái Dương ở cung Tử Tức cho con cái hoạt bát, cởi mở, thích được chú ý và được khen. Trẻ có cách này thường dạn dĩ, thích hoạt động tập thể, có khiếu đứng trước đám đông, và lớn lên hay làm những việc nhiều người thấy.

Tử Tức ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý thì Thái Dương hãm. Con vẫn có tính dương, nhưng tự tin dễ lung lay, cần được khích lệ nhiều hơn.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tử Tức: con hoạt bát, thích được thấy, cần một sân khấu nhỏ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Ất Hợi)

19/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Đường Phù, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Mã

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Tài Bạch được sách gọi là sao về đúng cung của mình, vì Vũ Khúc là tài tinh. Người có cách này kiếm tiền bằng sự chăm chỉ có tính toán: biết giá trị đồng tiền, biết khoản nào nên chi, khoản nào để dành, ít khi tiêu theo cảm hứng.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi cùng Phá Quân. Tiền vào ra lớn: có giai đoạn thu khá, có giai đoạn phải bỏ ra nhiều để làm lại; dễ dồn hết vốn vào một chỗ.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Tài Bạch: tài tinh về đúng cung, kiếm bằng chăm chỉ có tính toán ›

Phá Quân

Ở Tài Bạch, chữ "hao" của Phá Quân hiện rõ nhất: tiền vào mạnh, ra cũng mạnh. Người này kiếm được bằng những việc mang tính làm mới — sửa chữa, cải tạo, mua cũ bán mới, tái chế, dọn dẹp một mặt hàng ế để bán lại theo cách khác, mở một dịch vụ chưa ai làm ở khu mình.

Tài Bạch ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi là Phá Quân hãm. Tỵ, Hợi là Vũ Khúc – Phá Quân đồng cung: tài tinh và hao tinh cùng đóng, tiền làm ra nhanh mà đi cũng nhanh; Mệnh lúc này là Tử Vi – Tham Lang ở Dậu hoặc Mão, người có sĩ diện, chi để giữ thể diện nhiều hơn mình tưởng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Tài Bạch: tiền vào mạnh ra mạnh, kiếm từ đổi mới và xoay vòng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tý ngày 12 tháng 2 năm Kỷ Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Mão, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Tý đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 12 tháng 2 năm Kỷ Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 11/3/1949 dương lịch — ngày Canh Tý, tháng Đinh Mão, năm Kỷ Sửu. Giờ Tý ngày này là giờ Bính Tý.

Tuổi Kỷ Sửu 1949 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Sửu có mệnh nạp âm Tích Lịch Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Tham Lang tại Mệnh; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.