Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Thìn 1952, giờ Thìn ngày 1 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 1 tháng 1 năm Nhâm Thìn — dương lịch 27/1/1952 — có Mệnh an tại Canh Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Miếu) và Thiên Lương (Miếu); Thân cư Tài Bạch (Ngọ). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý104
Phúc Đức
Vô chính diệu
Kình Dương
Suy32
Quý Sửu94
Điền Trạch
Vô chính diệu
Thiên DiêuThiên YThiên ĐứcQuả TúPhá Toái
Đế Vượng48
Nhâm Dần84
Quan Lộc
Vô chính diệu
Linh TinhÂm SátThiên MãThiên KhốcThiên Tài
Lâm Quan · Triệt43
Quý Mão74
Nô Bộc
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiĐịa KiếpThiên Thương
Quan Đới · Triệt30
Giáp Thìn64
Thiên Di
Vô chính diệu
Đường PhùTả PhùTam ThaiHoa CáiThiên La
Mộc Dục60
Ất Tỵ54
Tật Ách
Thiên Phủ (Đ) Khoa
Thiên ViệtThiên VuÂn QuangKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên Sứ
Tràng Sinh64
Bính Ngọ44
Tài Bạch · Thân
Thiên Đồng (H)
Thái Âm (H)
Thiên PhúcVăn XươngPhong CáoPhượng CácGiải Thần
Dưỡng · Tuần33
Đinh Mùi34
Tử Tức
Vũ Khúc (M) Kỵ
Tham Lang (M)
Quốc ẤnĐịa KhôngĐịa Giải
Thai · Tuần56
Mậu Thân24
Phu Thê
Thái Dương (H)
Cự Môn (Đ)
Văn KhúcThiên GiảiLong TrìĐẩu Quân
Tuyệt41
Kỷ Dậu14
Huynh Đệ
Thiên Tướng (H)
Thiên TrùThiên HìnhThiên QuýĐào HoaNguyệt Đức
Mộ39
Canh Tuất4
Mệnh
Thiên Cơ (M)
Thiên Lương (M) Lộc
Đà LaThiên QuanThai PhụHoả TinhHữu BậtThiên NguyệtBát ToạThiên HưThiên ThọĐịa Võng
Tử80
Tân Hợi114
Phụ Mẫu
Tử Vi (B) Quyền
Thất Sát (V)
Lộc TồnLưu HàHồng Loan
Bệnh58
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch27/1/1952 · giờ Thìn
Âm lịch1/1 · Nhâm Thìn
Tháng · ngày · giờNhâm Dần · Nhâm Thân · Giáp Thìn
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhTrường Lưu Thuỷ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 76 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Tuất)

80/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Thiên Lương (Miếu) · Đà La, Thiên Quan, Thai Phụ, Hoả Tinh, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Bát Toạ, Thiên Hư

Thiên Cơ

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›

Thiên Lương

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Bính Ngọ)

33/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Thiên Phúc, Văn Xương, Phong Cáo, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Tài Bạch cho người có tiền theo kiểu đủ dùng, ít khi túng, càng về sau càng nhẹ. Sách Việt hay mô tả cách này là tay trắng dựng nghiệp: lúc đầu tiền bạc chưa đâu vào đâu, dần dần mới ổn.

Thiên Đồng hãm khi Tài Bạch ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự cùng hãm: tiền dính lời qua tiếng lại — đòi nợ khó, hợp đồng hay bị hiểu khác.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tài Bạch: tiền đủ dùng, tay trắng dựng dần, vào đều ra đều ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Tài Bạch như tài tinh về đúng nhà, nhưng đây là kiểu tiền của mặt trăng: đầy dần rồi mới tròn. Nguồn thu hợp với người này là thu nhập đều đặn, khoản để dành lâu năm, nhà đất, những nghề cần sự tinh tế; kiểu kiếm tiền dựa vào may rủi hay lướt sóng thường không hợp.

Tài Bạch ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Tiền đến chậm, hay phải chờ, hoặc tích được rồi lại hao vì chuyện gia đình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Tài Bạch: tiền của mặt trăng, đầy dần rồi mới tròn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Ất Tỵ)

64/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Đắc) · Thiên Việt, Thiên Vu, Ân Quang, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần, Thiên Sứ

Thiên Phủ ở cung Tật Ách được các thầy Việt đọc là thể chất nhìn chung vững, ít bệnh nặng, có ốm thì hồi phục được. Chỗ sách hay dặn để ý là hệ tiêu hoá và cân nặng, vì Thiên Phủ hành Thổ, mà Thổ trong sách thuốc cổ ứng với Tỳ, Vị.

Tật Ách ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: hai sao Thổ cùng miếu, thể chất đầy đặn; giữ cân nặng, đường huyết khi qua tuổi bốn mươi. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: sức bền tốt, chỗ cần giữ là hô hấp; tránh hút thuốc, đeo khẩu trang nơi bụi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: thể chất ổn, giữ huyết áp, mỡ máu, đừng để căng thẳng công việc kéo dài. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát chiếu từ Phụ Mẫu: sức khoẻ ổn, cha mẹ nghiêm khắc về nếp sinh hoạt — một điều có lợi. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: ổn, để ý tiền sử gia đình về huyết áp.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tật Ách: thể chất vững, giữ tỳ vị và cân nặng theo tuổi ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Giáp Thìn)

60/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đường Phù, Tả Phù, Tam Thai, Hoa Cái, Thiên La

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Quý Mão)

30/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Thiên Khôi, Địa Kiếp, Thiên Thương

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ có lập trường: bạn bè, cộng sự là người có nghề vững, có quan điểm rõ, nhiều người làm trong cơ quan nhà nước, ngành luật, quân đội, kỹ thuật. Họ làm hết sức khi được đối xử công bằng, và phản ứng mạnh khi thấy bất công.

Liêm Phá ở Mão, Dậu: vòng bạn thay đổi nhiều, nhân sự khó giữ lâu, mỗi lần đổi người là một lần làm lại quy trình. Liêm Tham ở Tỵ, Hợi: bạn bè vui, nhưng không phải ai cũng đáng tin trong việc lớn; dễ có chuyện tiền nong lẫn vào tình cảm.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Nô Bộc: bạn bè có lập trường, người dưới giỏi mà cần công bằng ›

Phá Quân

Phá Quân ở Nô Bộc (còn gọi Giao Hữu) cho một vòng quan hệ luôn chuyển động: mỗi giai đoạn đời một nhóm bạn, cấp dưới đến rồi đi, cộng sự hợp một dự án rồi tách. Không phải vì đương số khó gần, mà vì những người quanh họ cũng là kiểu thích đổi mới, ở đâu thấy chật là đi.

Nô Bộc ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi là gặp Phá hãm. Dễ gặp người hứa nhiều làm ít, nhân viên nghỉ đột ngột giữa mùa cao điểm, đối tác rút giữa chừng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Nô Bộc: bạn bè đến rồi đi, cộng sự hợp theo từng dự án ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thìn ngày 1 tháng 1 năm Nhâm Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Miếu) và Thiên Lương (Miếu). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Ngọ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Thìn đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 1 tháng 1 năm Nhâm Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 27/1/1952 dương lịch — ngày Nhâm Thân, tháng Nhâm Dần, năm Nhâm Thìn. Giờ Thìn ngày này là giờ Giáp Thìn.

Tuổi Nhâm Thìn 1952 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Thìn có mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Mệnh; Hoá Quyền: Tử Vi tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.