Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Thìn 1952, giờ Tỵ ngày 3 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 3 tháng 1 năm Nhâm Thìn — dương lịch 29/1/1952 — có Mệnh an tại Kỷ Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Miếu) và Cự Môn (Miếu) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Phu Thê (Mùi). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý95
Điền Trạch
Vũ Khúc (V) Kỵ
Thiên Phủ (M) Khoa
Kình Dương
Mộ61
Quý Sửu85
Quan Lộc
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ)
Thiên DiêuThiên YThiên ĐứcQuả TúPhá ToáiThiên Tài
Tử59
Nhâm Dần75
Nô Bộc
Tham Lang (Đ)
Âm SátThiên MãThiên KhốcThiên Thương
Bệnh · Triệt46
Quý Mão65
Thiên Di
Thiên Cơ (M)
Cự Môn (M)
Thiên KhôiLinh Tinh
Suy · Triệt61
Giáp Thìn55
Tật Ách
Tử Vi (V) Quyền
Thiên Tướng (V)
Đường PhùĐịa KiếpTả PhùHoa CáiThiên SứThiên La
Đế Vượng65
Ất Tỵ45
Tài Bạch
Thiên Lương (H) Lộc
Thiên ViệtVăn XươngThiên VuKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan50
Bính Ngọ35
Tử Tức
Thất Sát (M)
Thiên PhúcĐịa KhôngTam ThaiÂn QuangPhượng CácGiải Thần
Quan Đới · Tuần50
Đinh Mùi25
Phu Thê · Thân
Vô chính diệu
Quốc ẤnPhong CáoĐịa Giải
Mộc Dục · Tuần48
Mậu Thân15
Huynh Đệ
Liêm Trinh (V)
Thiên GiảiBát ToạThiên QuýLong Trì
Tràng Sinh57
Kỷ Dậu5
Mệnh
Vô chính diệu
Thiên TrùVăn KhúcHoả TinhThiên HìnhĐào HoaNguyệt ĐứcĐẩu Quân
Dưỡng57
Canh Tuất115
Phụ Mẫu
Phá Quân (Đ)
Đà LaThiên QuanHữu BậtThiên NguyệtThiên HưĐịa Võng
Thai51
Tân Hợi105
Phúc Đức
Thiên Đồng (Đ)
Lộc TồnLưu HàThai PhụHồng LoanThiên Thọ
Tuyệt62
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch29/1/1952 · giờ Tỵ
Âm lịch3/1 · Nhâm Thìn
Tháng · ngày · giờNhâm Dần · Giáp Tuất · Kỷ Tỵ
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhTrường Lưu Thuỷ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 76 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Dậu)

57/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Trù, Văn Khúc, Hoả Tinh, Thiên Hình, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Đẩu Quân

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Đinh Mùi)

48/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Phong Cáo, Địa Giải

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Giáp Thìn)

65/100

Chính tinh: Tử Vi (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Đường Phù, Địa Kiếp, Tả Phù, Hoa Cái, Thiên Sứ, Thiên La

Tử Vi

Tử Vi ở cung Tật Ách được sách Việt Nam đọc là nền thể trạng tương đối vững, khi ốm thì dễ gặp thầy gặp thuốc và hồi phục khá. Chỗ sách hay dặn giữ là đường ăn uống, vì Tử Vi hành Thổ, mà Thổ trong Đông y ứng với tỳ vị.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Tật Ách ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: sức đề kháng tốt, ít bệnh kéo dài; chỗ cần để ý là ăn uống dư thừa ở tuổi trung niên. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: sức bền tốt, chịu được cường độ cao; sách dặn tránh nóng trong, thức khuya liên tục. - Tỵ — Tử Sát: khoẻ nhưng hay vắt sức, cần lịch nghỉ có chủ đích. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: sinh hoạt có nề nếp, giờ giấc đều; người dễ giữ thói quen khám định kỳ nhất trong các vị trí. - Sửu, Mùi — Tử Phá: sức khoẻ có những giai đoạn lên xuống theo biến động công việc; nên để ý vết thương cũ, răng, xương khớp khi có tuổi.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Tật Ách: nền thể trạng vững, giữ tỳ vị và đừng ôm việc ›

Thiên Tướng

Cung Tật Ách là cách người xưa nói về thể trạng, những lúc trắc trở và sức chịu đựng của thân. Đây là kiến thức văn hoá, không thay cho chẩn đoán y khoa; lá số không biết huyết áp hay đường huyết của bạn, chỉ gợi ra nhịp sống nào nên để ý.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ngũ hành cổ coi là Kim sinh Thuỷ, sách đọc là thể lực bền, chịu được việc nặng. Mệnh lúc này ở Mùi hoặc Sửu, trống, mượn Đồng Cự. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): người căng, sống theo kỷ luật; thứ cần để ý là căng thẳng kéo dài và giấc ngủ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tật Ách: sao hiền che chở, nhưng đừng ôm việc đến kiệt sức ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Tân Hợi)

62/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Thai Phụ, Hồng Loan, Thiên Thọ

Thiên Đồng ở cung Phúc Đức được nhiều thầy Việt coi là phúc tinh về đúng chỗ của mình: dòng họ hiền lành, ít điều tiếng, và đương số mang một tâm tính biết đủ. Đây là cái phúc khó mua nhất — lòng nhẹ.

Phúc Đức ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; phúc đến từ đức hạnh lâu đời. - Tý — Đồng Âm: họ hàng bên ngoại hoặc những người phụ nữ trong nhà giúp nhiều; tâm dịu, giàu cảm xúc. - Mão — đối Thái Âm miếu: tâm vui, thích nghệ thuật, thích đẹp. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: đời sống tinh thần ổn định, có nguyên tắc riêng, ít sóng gió.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phúc Đức: phúc tinh về đúng chỗ, lòng nhẹ, biết đủ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Nhâm Dần)

46/100

Chính tinh: Tham Lang (Đắc) · Âm Sát, Thiên Mã, Thiên Khốc, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — nhiều sách nay gọi là Giao Hữu — nói về bạn bè, đồng nghiệp, khách quen và người làm cho mình. Tham Lang ở đây vẽ một vòng quan hệ rộng và vui: bạn nhậu, bạn du lịch, bạn cùng sở thích, người quen ở khắp nơi.

Sáu chi sáng là Sửu Mùi, Thìn Tuất, Dần Thân. Ở Sửu, Mùi, Vũ Tham đồng cung và đều miếu: bạn bè thiên về làm ăn, giúp nhau có tính toán nhưng sòng phẳng; mối quan hệ lâu năm thường thành mối làm ăn.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Nô Bộc: bạn đông, vui, nhưng cần biết lọc ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 3 tháng 1 năm Nhâm Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Miếu) và Cự Môn (Miếu) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Phu Thê (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 3 tháng 1 năm Nhâm Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 29/1/1952 dương lịch — ngày Giáp Tuất, tháng Nhâm Dần, năm Nhâm Thìn. Giờ Tỵ ngày này là giờ Kỷ Tỵ.

Tuổi Nhâm Thìn 1952 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Thìn có mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Tử Vi tại Tật Ách; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.