Lá số tử vi nam sinh năm Nhâm Thìn 1952, giờ Tý ngày 9 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 9 tháng 8 năm Nhâm Thìn — dương lịch 27/9/1952 — có Mệnh an tại Kỷ Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý35
Điền Trạch
Phá Quân (M)
Kình DươngÂm Sát
Đế Vượng56
Quý Sửu45
Quan Lộc
Thiên Cơ (Đ)
Thiên ĐứcQuả TúPhá ToáiThiên TàiThiên Thọ
Suy59
Nhâm Dần55
Nô Bộc
Tử Vi (M) Quyền
Thiên Phủ (M) Khoa
Phong CáoHoả TinhĐịa GiảiThiên MãThiên KhốcThiên Thương
Bệnh · Triệt59
Quý Mão65
Thiên Di
Thái Âm (H)
Thiên KhôiHữu BậtThiên Giải
Tử · Triệt45
Giáp Thìn75
Tật Ách
Tham Lang (V)
Đường PhùVăn KhúcThiên HìnhHoa CáiThiên SứThiên La
Mộ45
Ất Tỵ85
Tài Bạch
Cự Môn (H)
Thiên ViệtÂn QuangKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tuyệt34
Bính Ngọ95
Tử Tức
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên PhúcThai PhụPhượng CácGiải Thần
Thai · Tuần57
Đinh Mùi105
Phu Thê
Thiên Lương (Đ) Lộc
Quốc ẤnThiên NguyệtTam ThaiBát Toạ
Dưỡng · Tuần58
Mậu Thân115
Huynh Đệ
Thất Sát (M)
Thiên DiêuThiên YLong Trì
Tràng Sinh61
Kỷ Dậu5
Mệnh · Thân
Thiên Đồng (H)
Thiên TrùThiên QuýĐào HoaNguyệt ĐứcĐẩu Quân
Mộc Dục46
Canh Tuất15
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (M) Kỵ
Đà LaThiên QuanVăn XươngLinh TinhThiên HưĐịa Võng
Quan Đới56
Tân Hợi25
Phúc Đức
Thái Dương (H)
Lộc TồnLưu HàĐịa KiếpĐịa KhôngTả PhùThiên VuHồng Loan
Lâm Quan43
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch27/9/1952 · giờ Tý
Âm lịch9/8 · Nhâm Thìn
Tháng · ngày · giờKỷ Dậu · Bính Tý · Mậu Tý
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhTrường Lưu Thuỷ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 76 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Kỷ Dậu)

46/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Thiên Trù, Thiên Quý, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Đẩu Quân

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Mậu Thân)

61/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Diêu, Thiên Y, Long Trì

Thất Sát ở Huynh Đệ vẽ ra một nhà có những người anh chị em cứng cỏi: ai cũng muốn tự lo, rời nhà sớm, ít nhờ nhau chuyện vặt. Không khí không tíu tít kiểu gọi điện mỗi ngày, nhưng khi nhà có biến — cha mẹ nằm viện, nhà vướng chuyện đất cát — thường có một người xắn tay đứng ra trước, không cần ai phân công.

Theo bảng phái Việt, sao miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi và đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ, Dần, Thân: Sát độc thủ — trong anh em có người làm nên bằng tự lực, có uy trong họ. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — có người anh chị đứng đầu, nói một là một, các em thường theo. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — anh em chăm làm, giữ nếp, mỗi người một nghề chắc tay.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Huynh Đệ: anh em cứng cỏi, ít lời mà có mặt lúc nhà cần ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Quý Sửu)

59/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Thiên Đức, Quả Tú, Phá Toái, Thiên Tài, Thiên Thọ

Thiên Cơ ở cung Quan Lộc là sao của người lập kế hoạch: tham mưu, phân tích, kỹ thuật, lập trình, kế toán, nghiên cứu, giảng dạy. Họ giỏi nhất khi có một bài toán để giải và có người khác lo phần đối ngoại.

Cung sự nghiệp gặp Thiên Cơ ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất là miếu; ở Tỵ, Thân là vượng; ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: vai cố vấn lâu năm, được tin vì vừa giỏi vừa có tâm. - Mão, Dậu — Cự Cơ: nghề dùng lời nói, lý lẽ; dễ thành người phát ngôn của đơn vị. - Thân — Cơ Âm: nghề tỉ mỉ — thiết kế, tài chính, nghiên cứu dữ liệu. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nghề làm việc độc lập, cần tập trung dài. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: nghề nói và viết, báo chí, đào tạo. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: nghề có tính phục vụ, chăm sóc, y tế, giáo dục.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Quan Lộc: người lập kế hoạch, giỏi nhất khi có bài toán ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Ất Tỵ)

34/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Thiên Việt, Ân Quang, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Ở cung Tài Bạch, Cự Môn cho biết tiền đi qua miệng: lời tư vấn, bài giảng, cuộc đàm phán, bản hợp đồng, món hàng phải thuyết phục mới bán được. Đây là sao của người kiếm sống bằng kiến thức và khả năng giải thích — luật sư, giáo viên, người bán hàng giỏi, người làm truyền thông, phiên dịch, môi giới.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất, Tỵ, thu nhập dễ lên xuống, hay vướng chuyện tiền qua lại với người quen: cho mượn không giấy, góp tiền chung không ghi. Thế Cự Đồng hay để cảm tình quyết chuyện tiền.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tài Bạch: tiền đi qua lời nói, hợp đồng và lý lẽ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tý ngày 9 tháng 8 năm Nhâm Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Tý đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 9 tháng 8 năm Nhâm Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 27/9/1952 dương lịch — ngày Bính Tý, tháng Kỷ Dậu, năm Nhâm Thìn. Giờ Tý ngày này là giờ Mậu Tý.

Tuổi Nhâm Thìn 1952 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Thìn có mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Phu Thê; Hoá Quyền: Tử Vi tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.