Lá số tử vi nữ sinh năm Quý Tỵ 1953, giờ Tý ngày 19 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 19 tháng 4 năm Quý Tỵ — dương lịch 31/5/1953 — có Mệnh an tại Đinh Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý75
Tật Ách
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Lộc TồnThiên HìnhThiên Sứ
Đế Vượng · Triệt58
Ất Sửu85
Tài Bạch
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ) Khoa
Kình DươngTam ThaiBát ToạHoa CáiThiên Khốc
Suy · Triệt56
Giáp Dần95
Tử Tức
Tham Lang (Đ) Kỵ
Lưu HàPhong CáoThiên NguyệtKiếp SátThiên ĐứcĐẩu Quân
Bệnh45
Ất Mão105
Phu Thê
Thiên Cơ (M)
Cự Môn (M) Quyền
Thiên KhôiHoả TinhÂn Quang
Tử70
Bính Thìn115
Huynh Đệ
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Văn KhúcThiên DiêuThiên YThiên HỷQuả TúThiên La
Mộ71
Đinh Tỵ5
Mệnh · Thân
Thiên Lương (H)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcPhượng CácGiải Thần
Tuyệt35
Mậu Ngọ15
Phụ Mẫu
Thất Sát (M)
Thiên QuanThai PhụĐào HoaThiên Không
Thai · Tuần56
Kỷ Mùi25
Phúc Đức
Vô chính diệu
Tả PhùHữu Bật
Dưỡng · Tuần46
Canh Thân35
Điền Trạch
Liêm Trinh (V)
Quốc ẤnÂm SátCô Thần
Tràng Sinh53
Tân Dậu45
Quan Lộc
Vô chính diệu
Long TrìPhá Toái
Mộc Dục59
Nhâm Tuất55
Nô Bộc
Phá Quân (Đ) Lộc
Thiên TrùVăn XươngLinh TinhĐịa GiảiHồng LoanNguyệt ĐứcThiên TàiThiên ThọThiên ThươngĐịa Võng
Quan Đới61
Quý Hợi65
Thiên Di
Thiên Đồng (Đ)
Đà LaĐịa KiếpĐịa KhôngThiên GiảiThiên VuThiên QuýThiên MãThiên Hư
Lâm Quan50
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch31/5/1953 · giờ Tý
Âm lịch19/4 · Quý Tỵ
Tháng · ngày · giờĐinh Tỵ · Nhâm Ngọ · Canh Tý
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhTrường Lưu Thuỷ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 75 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Đinh Tỵ)

35/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh. Hai chữ ấm và thọ là chìa khoá đọc người có Lương thủ cung Mệnh: chín chắn trước tuổi, quen đứng ra lo cho người khác, nói chuyện hay dẫn lẽ phải, ghét gian dối, và đời thường có những lần "gặp nạn rồi được gỡ".

Thiên Lương hãm ở Tỵ, Hợi, Dậu. Ở Tỵ Hợi, Lương đứng một mình, Thiên Đồng ở cung đối chiếu sang: người phóng khoáng, thích đi, ngại bị buộc vào một chỗ, nghề dễ đổi vài lần trước khi định.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Bính Thìn)

71/100

Chính tinh: Tử Vi (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Văn Khúc, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Hỷ, Quả Tú, Thiên La

Tử Vi

Tử Vi ở cung Huynh Đệ cho thấy trong nhà có một người làm trụ, hoặc chính đương số được anh em nể như người cả. Quan hệ anh chị em thường có thứ bậc rõ: ai lớn, ai nhỏ, ai quyết việc chung đều có lề lối, ít cảnh cào bằng.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Huynh Đệ ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: anh em có người giữ của, giữ nếp, là nơi cả nhà tìm về khi có việc. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: người anh chị cả có uy, cả nhà nghe; có khi là người có tiếng ngoài xã hội. - Tỵ — Tử Sát: anh em có người làm việc lớn, quyết đoán, nhưng ít thời gian cho gia đình. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: quan hệ nề nếp, biết trên biết dưới; việc giỗ chạp có người đứng ra lo chu đáo. - Sửu, Mùi — Tử Phá: anh em mỗi người một nghề, một nơi; gặp nhau ít mà mỗi lần gặp là bàn việc lớn.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Huynh Đệ: trong nhà có người làm trụ, thứ bậc rõ ràng ›

Thiên Tướng

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và rộng hơn là những người ngang hàng cùng lớn lên với mình — anh em họ, bạn đồng môn thân như ruột, cộng sự góp vốn ngang nhau.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): anh em có người giỏi tiền nong, góp vốn với nhau được nếu sổ sách rõ. Mệnh lúc này là Dương Lương ở Mão (cùng sáng) hoặc ở Dậu (cùng hãm) — cùng một Huynh Đệ tốt mà người Mệnh Mão dẫn dắt dễ hơn, người Mệnh Dậu phải bền hơn. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): người trong nhà nghiêm, giữ nếp, có quy ước ngầm.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Huynh Đệ: anh em biết nhường, mỗi người giữ một phần việc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Ất Mão)

70/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Cự Môn (Miếu) · Thiên Khôi, Hoả Tinh, Ân Quang

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Phu Thê cho người bạn đời thông minh, nhạy cảm, nói chuyện có duyên và thích cùng nhau bàn tính việc nhà. Hôn nhân kiểu này đầy ắp trao đổi nhưng cũng nhiều biến đổi: chuyển chỗ ở, đổi việc, thay kế hoạch.

Cung hôn nhân ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất thì Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: người bạn đời là cố vấn tốt trong công việc của đương số. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: người phối ngẫu đẹp, nhẹ nhàng, chi tiêu khéo. - Mão, Dậu — Cự Cơ cùng miếu: hai người nói chuyện được với nhau về mọi đề tài, kể cả chuyện khó. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: người bạn đời trầm, chu đáo, chăm nhà. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: vợ chồng hay trò chuyện, góp ý thẳng. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: người phối ngẫu hiền, hơi già trước tuổi, đáng tin.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phu Thê: bạn đời thông minh, hôn nhân nhiều trao đổi và thay đổi ›

Cự Môn

Cự Môn ở cung Phu Thê cho biết lời nói là trục của hôn nhân. Người phối ngẫu thường sắc sảo, có chính kiến, quan sát kỹ, nhớ lâu những gì đã nghe — kể cả câu mình nói lúc mệt ba năm trước.

Miếu ở Mão, Dậu cùng Thiên Cơ: người bạn đời nhiều sáng kiến, giỏi tính toán việc nhà, hai người hợp cùng làm một dự án, cùng mở một cửa hàng nhỏ. Câu *Cự Cơ đồng cung, công khanh chi vị* ở cung này được đọc là người phối ngẫu có đầu óc, có vị trí trong nghề.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phu Thê: hôn nhân sống nhờ những cuộc trò chuyện thật ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Giáp Dần)

45/100

Chính tinh: Tham Lang (Đắc) · Lưu Hà, Phong Cáo, Thiên Nguyệt, Kiếp Sát, Thiên Đức, Đẩu Quân

Cung Tử Tức nói về con cái, rộng ra là học trò, người mình dìu dắt, và cả những "đứa con tinh thần" — tác phẩm, dự án mình gây dựng. Tham Lang ở đây thường vẽ nên những đứa trẻ hiếu động, mau mồm, tò mò với mọi thứ, có khiếu ở một trong ba mảng: vận động, nghệ thuật, giao tiếp.

Tử Tức ở Sửu, Mùi: Tham Lang miếu, đồng cung Vũ Khúc. Con có óc thực tế, sớm biết làm ra tiền, tự lập; có khi mười sáu mười bảy tuổi đã bán hàng online kiếm tiền tiêu vặt.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Tử Tức: con lanh lợi, đa năng khiếu, cần khuôn khổ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 19 tháng 4 năm Quý Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Tý đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 19 tháng 4 năm Quý Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 31/5/1953 dương lịch — ngày Nhâm Ngọ, tháng Đinh Tỵ, năm Quý Tỵ. Giờ Tý ngày này là giờ Canh Tý.

Tuổi Quý Tỵ 1953 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Tỵ có mệnh nạp âm Trường Lưu Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Nô Bộc; Hoá Quyền: Cự Môn tại Phu Thê; Hoá Khoa: Thái Âm tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.