Lá số tử vi nữ sinh năm Đinh Dậu 1957, giờ Thân ngày 24 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thân (15h–17h) ngày 24 tháng 1 năm Đinh Dậu — dương lịch 23/2/1957 — có Mệnh an tại Bính Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Vượng); Thân cư Quan Lộc (Tuất). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Sơn Hạ Hoả (hành Hoả), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý62
Thiên Di
Thiên Cơ (Đ) Khoa
Văn KhúcÂn QuangThiên Hỷ
Đế Vượng70
Quý Sửu72
Tật Ách
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Thiên DiêuThiên YHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnThiên Sứ
Suy53
Nhâm Dần82
Tài Bạch
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên QuanVăn XươngThai PhụLinh TinhÂm SátThiên QuýKiếp SátNguyệt Đức
Bệnh · Triệt52
Quý Mão92
Tử Tức
Thiên Phủ (B)
Địa KhôngTam ThaiThiên HưThiên Tài
Tử · Triệt38
Giáp Thìn102
Phu Thê
Thái Âm (H) Lộc
Tả PhùThiên La
Mộ · Tuần49
Ất Tỵ112
Huynh Đệ
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Đà LaThiên TrùThiên VuPhá ToáiĐẩu Quân
Tuyệt · Tuần26
Bính Ngọ2
Mệnh
Cự Môn (V) Kỵ
Lộc TồnĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Thai65
Đinh Mùi12
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Kình DươngĐịa KiếpĐịa GiảiQuả TúThiên Thọ
Dưỡng42
Mậu Thân22
Phúc Đức
Thiên Đồng (M) Quyền
Thiên Lương (V)
Lưu HàThiên Giải
Tràng Sinh87
Kỷ Dậu32
Điền Trạch
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Thiên ViệtThiên HìnhThiên Khốc
Mộc Dục31
Canh Tuất42
Quan Lộc · Thân
Thái Dương (H)
Phong CáoHữu BậtThiên NguyệtThiên KhôngĐịa Võng
Quan Đới45
Tân Hợi52
Nô Bộc
Vô chính diệu
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcHoả TinhBát ToạThiên MãCô ThầnThiên Thương
Lâm Quan22
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch23/2/1957 · giờ Thân
Âm lịch24/1 · Đinh Dậu
Tháng · ngày · giờNhâm Dần · Bính Dần · Bính Thân
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhSơn Hạ Hoả
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 71 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Ngọ)

65/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Lộc Tồn, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Canh Tuất)

45/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Phong Cáo, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Thiên Không, Địa Võng

Thái Dương ở cung Quan Lộc cho người hợp công việc nhiều người thấy: công vụ, giáo dục, ngoại giao, truyền thông, y tế, các ngành phục vụ cộng đồng. Họ làm tốt khi việc mình làm có ý nghĩa với người khác và được ghi nhận rõ ràng.

Sự nghiệp kém sáng hơn khi Quan Lộc ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý. Làm nhiều nhưng công thường bị chia, hoặc vị trí không tương xứng năng lực.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Quan Lộc: sao chủ danh về đúng chỗ, hợp việc nhiều người thấy ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Mậu Thân)

87/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Lưu Hà, Thiên Giải

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Phúc Đức được nhiều thầy Việt coi là phúc tinh về đúng chỗ của mình: dòng họ hiền lành, ít điều tiếng, và đương số mang một tâm tính biết đủ. Đây là cái phúc khó mua nhất — lòng nhẹ.

Phúc Đức ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; phúc đến từ đức hạnh lâu đời. - Tý — Đồng Âm: họ hàng bên ngoại hoặc những người phụ nữ trong nhà giúp nhiều; tâm dịu, giàu cảm xúc. - Mão — đối Thái Âm miếu: tâm vui, thích nghệ thuật, thích đẹp. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: đời sống tinh thần ổn định, có nguyên tắc riêng, ít sóng gió.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phúc Đức: phúc tinh về đúng chỗ, lòng nhẹ, biết đủ ›

Thiên Lương

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Nhâm Tý)

70/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Văn Khúc, Ân Quang, Thiên Hỷ

Thiên Cơ ở cung Thiên Di cho người hay đi lại, hay đổi chỗ làm, chỗ ở, và thích nghi rất nhanh với môi trường mới. Ra ngoài, người này được quý vì khéo léo, hiểu chuyện, biết cách giải quyết việc cụ thể.

Thiên Di ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất là nơi Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân là vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: ra ngoài có người đỡ, nhất là người lớn tuổi, người có học. - Mão, Dậu — Cự Cơ: ra ngoài giỏi đàm phán, thuyết phục; hợp nghề giao dịch. - Thân — Cơ Âm: đi xa thuận, nơi ở mới yên ổn, dễ hoà nhập. - Tỵ — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Hợi: người trầm mà ra ngoài khéo, được quý vì chu đáo. - Sửu, Mùi — soi về Mệnh Thiên Lương: người điềm đạm mà linh hoạt khi xa nhà. - Tý, Ngọ — soi về Mệnh Cự Môn vượng: như đã nói.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Thiên Di: sao động gặp cung động, đi nhiều và thích nghi nhanh ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Tân Hợi)

22/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Khôi, Đường Phù, Thiên Phúc, Hoả Tinh, Bát Toạ, Thiên Mã, Cô Thần, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thân ngày 24 tháng 1 năm Đinh Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Vượng). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Tuất). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Thân đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 24 tháng 1 năm Đinh Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 23/2/1957 dương lịch — ngày Bính Dần, tháng Nhâm Dần, năm Đinh Dậu. Giờ Thân ngày này là giờ Bính Thân.

Tuổi Đinh Dậu 1957 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Dậu có mệnh nạp âm Sơn Hạ Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Phu Thê; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung (lấy 16h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.