Lá số tử vi nam sinh năm Đinh Dậu 1957, giờ Tuất ngày 20 tháng 8 nhuận âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tuất (19h–21h) ngày 20 tháng 8 nhuận năm Đinh Dậu — dương lịch 13/10/1957 — có Mệnh an tại Nhâm Tý, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Vượng); Thân cư Tài Bạch (Thân). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Sơn Hạ Hoả (hành Hoả), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý3
Mệnh
Cự Môn (V) Kỵ
Văn XươngPhong CáoTả PhùThiên Hỷ
Dưỡng63
Quý Sửu113
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Địa KhôngHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Thai41
Nhâm Dần103
Phúc Đức
Thiên Đồng (M) Quyền
Thiên Lương (V)
Quốc ẤnThiên QuanVăn KhúcHữu BậtThiên NguyệtKiếp SátNguyệt Đức
Tuyệt · Triệt68
Quý Mão93
Điền Trạch
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Địa GiảiThiên Hư
Mộ · Triệt39
Giáp Thìn83
Quan Lộc
Thái Dương (V)
Thai PhụThiên GiảiThiên La
Tử · Tuần51
Ất Tỵ73
Nô Bộc
Vô chính diệu
Đà LaThiên TrùHoả TinhThiên HìnhThiên VuPhá ToáiThiên ThọThiên Thương
Bệnh · Tuần23
Bính Ngọ63
Thiên Di
Thiên Cơ (Đ) Khoa
Lộc TồnÂn QuangĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Suy74
Đinh Mùi53
Tật Ách
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Kình DươngTam ThaiBát ToạQuả TúThiên Sứ
Đế Vượng59
Mậu Thân43
Tài Bạch · Thân
Vô chính diệu
Lưu HàLinh TinhThiên Quý
Lâm Quan57
Kỷ Dậu33
Tử Tức
Thiên Phủ (B)
Thiên ViệtĐịa KiếpThiên DiêuThiên YThiên KhốcThiên Tài
Quan Đới33
Canh Tuất23
Phu Thê
Thái Âm (M) Lộc
Âm SátThiên KhôngĐịa Võng
Mộc Dục74
Tân Hợi13
Huynh Đệ
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcThiên MãCô ThầnĐẩu Quân
Tràng Sinh27
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch13/10/1957 · giờ Tuất
Âm lịch20/8 nhuận · Đinh Dậu
Tháng · ngày · giờKỷ Dậu · Mậu Ngọ · Nhâm Tuất
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhSơn Hạ Hoả
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 71 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Tý)

63/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Văn Xương, Phong Cáo, Tả Phù, Thiên Hỷ

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Mậu Thân)

57/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lưu Hà, Linh Tinh, Thiên Quý

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Canh Tuất)

74/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Âm Sát, Thiên Không, Địa Võng

Thái Âm ở cung Phu Thê vẽ ra một người bạn đời dịu, tinh tế, chăm lo nhà cửa, coi trọng sự ổn định hơn những màn lãng mạn rình rang. Hôn nhân dưới sao này đi kèm chuyện nhà cửa, tích luỹ chung, và những điều nhỏ được nhớ.

Phu Thê ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: người bạn đời tinh tế, giỏi tính toán việc nhà. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: vợ chồng cân bằng, người ngoài người trong rõ ràng. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: hôn nhân êm, ít va chạm. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: hôn nhân êm nhất trong các vị trí, nhà ấm, hai người thích ở nhà cùng nhau. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: hai người hay bàn tính, hợp tác giỏi, cùng làm ăn được. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: người bạn đời lúc sôi nổi lúc trầm; chia vai rõ thì hai nhịp thành bổ cho nhau.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phu Thê: bạn đời dịu, tinh tế, giữ nếp nhà, cần được lắng nghe ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Bính Ngọ)

74/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Lộc Tồn, Ân Quang, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Thiên Cơ ở cung Thiên Di cho người hay đi lại, hay đổi chỗ làm, chỗ ở, và thích nghi rất nhanh với môi trường mới. Ra ngoài, người này được quý vì khéo léo, hiểu chuyện, biết cách giải quyết việc cụ thể.

Thiên Di ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất là nơi Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân là vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: ra ngoài có người đỡ, nhất là người lớn tuổi, người có học. - Mão, Dậu — Cự Cơ: ra ngoài giỏi đàm phán, thuyết phục; hợp nghề giao dịch. - Thân — Cơ Âm: đi xa thuận, nơi ở mới yên ổn, dễ hoà nhập. - Tỵ — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Hợi: người trầm mà ra ngoài khéo, được quý vì chu đáo. - Sửu, Mùi — soi về Mệnh Thiên Lương: người điềm đạm mà linh hoạt khi xa nhà. - Tý, Ngọ — soi về Mệnh Cự Môn vượng: như đã nói.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Thiên Di: sao động gặp cung động, đi nhiều và thích nghi nhanh ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Ất Tỵ)

23/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đà La, Thiên Trù, Hoả Tinh, Thiên Hình, Thiên Vu, Phá Toái, Thiên Thọ, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tuất ngày 20 tháng 8 nhuận năm Đinh Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Tý, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Vượng). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 nhuận giờ Tuất đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 20 tháng 8 nhuận năm Đinh Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 13/10/1957 dương lịch — ngày Mậu Ngọ, tháng Kỷ Dậu, năm Đinh Dậu. Giờ Tuất ngày này là giờ Nhâm Tuất.

Tuổi Đinh Dậu 1957 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Dậu có mệnh nạp âm Sơn Hạ Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Phu Thê; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung (lấy 20h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.