Lá số tử vi nữ sinh năm Đinh Dậu 1957, giờ Tý ngày 17 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 17 tháng 9 năm Đinh Dậu — dương lịch 8/11/1957 — có Mệnh an tại Canh Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Kim tứ cục, mệnh nạp âm Sơn Hạ Hoả (hành Hoả), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý24
Phúc Đức
Thái Dương (H)
Tả PhùThiên Hỷ
Tử41
Quý Sửu34
Điền Trạch
Thiên Phủ (B)
Ân QuangThiên QuýHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Mộ47
Nhâm Dần44
Quan Lộc
Thiên Cơ (H) Khoa
Thái Âm (H) Lộc
Quốc ẤnThiên QuanPhong CáoHữu BậtThiên NguyệtKiếp SátNguyệt Đức
Tuyệt · Triệt45
Quý Mão54
Nô Bộc
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Hoả TinhĐịa GiảiThiên HưThiên Thương
Thai · Triệt32
Giáp Thìn64
Thiên Di
Cự Môn (H) Kỵ
Văn KhúcThiên GiảiTam ThaiThiên La
Dưỡng · Tuần38
Ất Tỵ74
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Đà LaThiên TrùThiên HìnhThiên VuPhá ToáiThiên Sứ
Tràng Sinh · Tuần42
Bính Ngọ84
Tài Bạch
Thiên Lương (M)
Lộc TồnThai PhụĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Mộc Dục79
Đinh Mùi94
Tử Tức
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Kình DươngQuả TúThiên TàiThiên Thọ
Quan Đới53
Mậu Thân104
Phu Thê
Vô chính diệu
Lưu Hà
Lâm Quan41
Kỷ Dậu114
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên DiêuThiên YThiên Khốc
Đế Vượng33
Canh Tuất4
Mệnh · Thân
Thiên Đồng (H) Quyền
Văn XươngLinh TinhÂm SátBát ToạThiên KhôngĐịa Võng
Suy50
Tân Hợi14
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcĐịa KiếpĐịa KhôngThiên MãCô Thần
Bệnh10
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch8/11/1957 · giờ Tý
Âm lịch17/9 · Đinh Dậu
Tháng · ngày · giờCanh Tuất · Giáp Thân · Giáp Tý
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhSơn Hạ Hoả
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 71 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Canh Tuất)

50/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Văn Xương, Linh Tinh, Âm Sát, Bát Toạ, Thiên Không, Địa Võng

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Bính Ngọ)

79/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Lộc Tồn, Thai Phụ, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Đinh Mùi)

53/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Kình Dương, Quả Tú, Thiên Tài, Thiên Thọ

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Tử Tức cho con có chí, cá tính, sớm có chính kiến, và rất nhạy với sự công bằng. Con chấp nhận bị phạt nếu thấy mình sai, nhưng phản kháng mạnh nếu thấy bị xử ép.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: con điềm đạm, biết tiết kiệm từ nhỏ. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: con công bằng với em út, hay đứng ra bênh bạn yếu. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình: con nhiều tài, cần được hướng vào một hai việc chính. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: con cứng, chịu khó, hợp thể thao, võ thuật, những môn rèn sức bền.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Tử Tức: con nhạy với công bằng, có chí, sớm có chính kiến ›

Thất Sát

Thất Sát ở Tử Tức thường được đọc là con có cá tính mạnh từ bé: hiếu động, muốn tự làm, không chịu bị dắt tay, hỏi "tại sao" trước khi làm theo. Lớn lên, con hay chọn đường riêng — ngành nghề khác cha mẹ, đi xa lập nghiệp, có khi ra nước ngoài.

Bảng phái Việt xếp Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Dần, Thân: con có chí, tự đứng được sớm; Mệnh là Thái Dương ở Tỵ hoặc Hợi — cha mẹ thẳng tính, con học được cái thẳng ấy. - Tý, Ngọ: con giỏi, có nghề; Mệnh là cung trống mượn Cơ Cự — cha mẹ hay lo xa, nên học cách tin con. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — con có tố chất cầm đầu, làm lớp trưởng, đội trưởng. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — con kỷ luật, chăm học nghề; Mệnh là Thiên Đồng ở Thìn hoặc Tuất, cha mẹ hiền, con nghiêm.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tử Tức: con có cá tính mạnh, cái cứng nên được nuôi thành bản lĩnh ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Tân Hợi)

10/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Thiên Khôi, Đường Phù, Thiên Phúc, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Mã, Cô Thần

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Phụ Mẫu phác ra hình ảnh cha mẹ thực tế, nghiêm, ít nói lời âu yếm nhưng lo cho con chu đáo về vật chất: tiền học, chỗ ở, vốn liếng ban đầu. Người con thường được đẩy ra tự lập sớm, và chỉ khi lớn mới hiểu sự nghiêm ngày trước là một cách lo.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi, đi cùng Phá Quân hãm. Cha mẹ vất vả, nghề nghiệp nhiều biến động, có giai đoạn tiền bạc gia đình lên xuống mạnh; con phải tự lo sớm hơn bạn bè.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nghiêm, thực tế, thương con bằng tiền học và mái nhà ›

Phá Quân

Phá Quân ở Phụ Mẫu thường ứng với cha mẹ năng động: đổi việc vài lần, có quãng đi làm xa, gia đình nhiều lần chuyển nhà. Tuổi thơ của đương số vì thế ít đứng yên một chỗ — đổi trường, đổi bạn, đổi giọng nói theo vùng — và chính điều đó dạy con thích nghi sớm.

Phụ Mẫu ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi thì Phá hãm. Cha mẹ hay khác ý con, có giai đoạn ít liên lạc; hồ sơ, giấy tờ của đương số dễ phải bổ sung, làm lại.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ năng động, tuổi thơ hay dời chỗ, con sớm tự đứng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 17 tháng 9 năm Đinh Dậu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Tý đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 17 tháng 9 năm Đinh Dậu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 8/11/1957 dương lịch — ngày Giáp Thân, tháng Canh Tuất, năm Đinh Dậu. Giờ Tý ngày này là giờ Giáp Tý.

Tuổi Đinh Dậu 1957 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Dậu có mệnh nạp âm Sơn Hạ Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Dậu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Mệnh; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.