Lá số tử vi nữ sinh năm Mậu Tuất 1958, giờ Tý ngày 12 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 12 tháng 3 năm Mậu Tuất — dương lịch 30/4/1958 — có Mệnh an tại Bính Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Bình Địa Mộc (hành Mộc), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý45
Tài Bạch
Thiên Cơ (Đ) Kỵ
Phượng CácGiải Thần
Mộ · Triệt47
Ất Sửu35
Tử Tức
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Thiên KhôiQuốc ẤnHoả TinhPhá Toái
Tử · Triệt57
Giáp Dần25
Phu Thê
Vô chính diệu
Phong CáoThiên VuLong TrìThiên TàiThiên Thọ
Bệnh59
Ất Mão15
Huynh Đệ
Thiên Phủ (B)
Thiên QuanThiên PhúcLinh TinhThiên DiêuThiên YĐào HoaNguyệt Đức
Suy43
Bính Thìn5
Mệnh · Thân
Thái Âm (H) Quyền
Đà LaVăn KhúcThiên NguyệtThiên HưThiên La
Đế Vượng · Tuần44
Đinh Tỵ115
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Lộc
Lộc TồnLưu HàTam ThaiHồng Loan
Lâm Quan · Tuần33
Mậu Ngọ105
Phúc Đức
Cự Môn (V)
Kình DươngThiên TrùThai PhụTả PhùThiên Quý
Quan Đới55
Kỷ Mùi95
Điền Trạch
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtThiên ĐứcQuả Tú
Mộc Dục46
Canh Thân85
Quan Lộc
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Hữu Bật KhoaÂn QuangThiên MãThiên KhốcĐẩu Quân
Tràng Sinh75
Tân Dậu75
Nô Bộc
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Địa GiảiBát ToạThiên Thương
Dưỡng50
Nhâm Tuất65
Thiên Di
Thái Dương (H)
Đường PhùVăn XươngThiên GiảiÂm SátHoa CáiĐịa Võng
Thai43
Quý Hợi55
Tật Ách
Vô chính diệu
Địa KiếpĐịa KhôngThiên HìnhKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên Sứ
Tuyệt19
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch30/4/1958 · giờ Tý
Âm lịch12/3 · Mậu Tuất
Tháng · ngày · giờBính Thìn · Đinh Sửu · Canh Tý
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhBình Địa Mộc
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 70 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Bính Thìn)

44/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Đà La, Văn Khúc, Thiên Nguyệt, Thiên Hư, Thiên La

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Thái Âm hãm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ — năm cung ban ngày, mặt trăng mờ đi. Tính tinh tế vẫn còn nhưng dễ thành đa cảm, lo âu, tự thu mình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Canh Thân)

75/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Hữu Bật, Ân Quang, Thiên Mã, Thiên Khốc, Đẩu Quân

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Quan Lộc không vẽ ra người leo nhanh, mà vẽ ra người làm nghề bền và được quý. Họ hợp công việc có nhịp ổn định, có quy trình, và có yếu tố phục vụ con người: giáo dục, y tế, dịch vụ khách hàng, du lịch, ẩm thực, công tác xã hội, hành chính.

Quan Lộc ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng — nghề y, dược, giáo dục, pháp chế, nơi lòng tốt và sự chín chắn được trả công. - Tý — Đồng Âm: nghề sáng tạo, thiết kế, làm đẹp, nhà hàng, những việc cần gu thẩm mỹ. - Mão — đối Thái Âm miếu: nghề giao tiếp nhẹ nhàng, chăm sóc khách hàng. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: làm việc ổn, được cấp trên tin giao việc dài hạn; hợp các vị trí giữ quy trình, giữ chất lượng.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Quan Lộc: nghề bền, gần chữ chăm sóc, đi lên chậm mà chắc ›

Thiên Lương

Thiên Lương ở cung Quan Lộc chỉ ra loại công việc mà giá trị nằm ở sự tin cậy và sự công tâm. Những nghề hay gặp: thầy thuốc, giáo viên, giảng viên, luật sư, thẩm phán, thanh tra, kiểm toán, giám định, nhân sự, công tác xã hội, nghiên cứu, quản lý chất lượng.

Quan Lộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, Lương cùng Thiên Cơ đều miếu.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Quan Lộc: nghề của người được tin — thầy, thuốc, luật, giám sát ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Giáp Dần)

59/100

Chính tinh: vô chính diệu · Phong Cáo, Thiên Vu, Long Trì, Thiên Tài, Thiên Thọ

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Quý Hợi)

19/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Hình, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần, Thiên Sứ

Cung Tật Ách không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phụ Mẫu đối diện. Trục Tật – Phụ trên lá số nối thân thể của mình với người sinh ra mình: những gì mình mang theo từ cha mẹ, và cách cha mẹ nuôi mình thuở nhỏ — giờ ăn, giờ ngủ, thói quen vận động, món ăn quen của nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tật Ách: sức khoẻ mượn sao cung Phụ Mẫu, đi theo nếp sống ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 12 tháng 3 năm Mậu Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Tý đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 12 tháng 3 năm Mậu Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 30/4/1958 dương lịch — ngày Đinh Sửu, tháng Bính Thìn, năm Mậu Tuất. Giờ Tý ngày này là giờ Canh Tý.

Tuổi Mậu Tuất 1958 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Tuất có mệnh nạp âm Bình Địa Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Thái Âm tại Mệnh; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Quan Lộc; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.