Lá số tử vi nam sinh năm Mậu Tuất 1958, giờ Hợi ngày 8 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 8 tháng 8 năm Mậu Tuất — dương lịch 20/9/1958 — có Mệnh an tại Nhâm Tuất, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Miếu) và Thiên Lương (Miếu) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Phu Thê (Thân). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Bình Địa Mộc (hành Mộc), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý22
Phúc Đức
Thiên Đồng (V)
Thái Âm (V) Quyền
Địa KhôngHoả TinhÂm SátPhượng CácGiải Thần
Đế Vượng · Triệt47
Ất Sửu32
Điền Trạch
Vũ Khúc (M)
Tham Lang (M) Lộc
Thiên KhôiQuốc ẤnPhong CáoPhá Toái
Suy · Triệt68
Giáp Dần42
Quan Lộc
Thái Dương (V)
Cự Môn (V)
Địa GiảiLong TrìĐẩu Quân
Bệnh57
Ất Mão52
Nô Bộc
Thiên Tướng (H)
Thiên QuanThiên PhúcVăn KhúcHữu Bật KhoaThiên GiảiĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Thương
Tử58
Bính Thìn62
Thiên Di
Thiên Cơ (M) Kỵ
Thiên Lương (M)
Đà LaLinh TinhThiên HìnhThiên HưThiên La
Mộ · Tuần45
Đinh Tỵ72
Tật Ách
Tử Vi (M)
Thất Sát (V)
Lộc TồnLưu HàThai PhụÂn QuangHồng LoanThiên Sứ
Tuyệt · Tuần69
Mậu Ngọ82
Tài Bạch
Vô chính diệu
Kình DươngThiên TrùTam ThaiThiên Thọ
Thai40
Kỷ Mùi92
Tử Tức
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên NguyệtThiên ĐứcQuả Tú
Dưỡng73
Canh Thân102
Phu Thê · Thân
Vô chính diệu
Thiên DiêuThiên YBát ToạThiên MãThiên KhốcThiên Tài
Tràng Sinh41
Tân Dậu112
Huynh Đệ
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H)
Thiên Quý
Mộc Dục47
Nhâm Tuất2
Mệnh
Vô chính diệu
Đường PhùĐịa KiếpHoa CáiĐịa Võng
Quan Đới35
Quý Hợi12
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (Đ)
Văn XươngTả PhùThiên VuKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan71
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch20/9/1958 · giờ Hợi
Âm lịch8/8 · Mậu Tuất
Tháng · ngày · giờTân Dậu · Canh Tý · Đinh Hợi
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhBình Địa Mộc
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 70 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Tuất)

35/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đường Phù, Địa Kiếp, Hoa Cái, Địa Võng

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Canh Thân)

41/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Diêu, Thiên Y, Bát Toạ, Thiên Mã, Thiên Khốc, Thiên Tài

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Kỷ Mùi)

73/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Thiên Nguyệt, Thiên Đức, Quả Tú

Cung Tử Tức không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Điền Trạch đối diện. Trục Tử – Điền nối con cái với căn nhà: con sinh ra, lớn lên thế nào phụ thuộc nhiều vào nơi ở, vào nếp sinh hoạt trong nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tử Tức: con cái mượn sao cung Điền Trạch, lớn lên theo nếp nhà ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Quý Hợi)

71/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Đắc) · Văn Xương, Tả Phù, Thiên Vu, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Thiên Phủ ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ chín chắn, vững vàng về kinh tế hoặc ít ra biết lo xa, nuôi con chu đáo cả vật chất lẫn nếp sống. Người con lớn lên trong gia đình như thế có cảm giác an toàn, được học hành đầy đủ, và thường giữ quan hệ tốt với cha mẹ đến lúc trưởng thành.

Phụ Mẫu ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: cha mẹ có vị thế, bao dung, được người ngoài kính trọng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: cha mẹ thực tế, tiết kiệm, có tài sản để lại. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: cha mẹ nguyên tắc, làm việc nhà nước hoặc nghề có kỷ luật, dạy con giữ lời. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát chiếu từ Tật Ách: cha mẹ hiền mà chắc; bản thân đương số có sức làm việc lớn. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: cha mẹ ổn định, con thì làm việc nhiều áp lực.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ chín chắn, biết lo xa, cấp trên rộng lượng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Mậu Ngọ)

40/100

Chính tinh: vô chính diệu · Kình Dương, Thiên Trù, Tam Thai, Thiên Thọ

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Hợi ngày 8 tháng 8 năm Mậu Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Tuất, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Miếu) và Thiên Lương (Miếu) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Phu Thê (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Hợi đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 8 tháng 8 năm Mậu Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 20/9/1958 dương lịch — ngày Canh Tý, tháng Tân Dậu, năm Mậu Tuất. Giờ Hợi ngày này là giờ Đinh Hợi.

Tuổi Mậu Tuất 1958 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Tuất có mệnh nạp âm Bình Địa Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Thái Âm tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.