Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Hợi 1959, giờ Tý ngày 5 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 5 tháng 2 năm Kỷ Hợi — dương lịch 13/3/1959 — có Mệnh an tại Đinh Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình); Thân Mệnh đồng cung. Hoả lục cục, mệnh nạp âm Bình Địa Mộc (hành Mộc), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý96
Tử Tức
Thiên Cơ (Đ)
Thiên KhôiÂm SátĐào HoaThiên Không
Thai58
Đinh Sửu106
Phu Thê
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Ân QuangThiên Quý
Dưỡng65
Bính Dần116
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên PhúcPhong CáoThiên DiêuThiên YCô ThầnThiên TàiThiên Thọ
Tràng Sinh62
Đinh Mão6
Mệnh · Thân
Thiên Phủ (B)
Long Trì
Mộc Dục43
Mậu Thìn16
Phụ Mẫu
Thái Âm (H)
Văn Khúc KỵHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Quan Đới · Tuần39
Kỷ Tỵ26
Phúc Đức
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Quyền
Đà LaTả PhùThiên NguyệtBát ToạThiên MãThiên Hư
Lâm Quan · Tuần35
Canh Ngọ36
Điền Trạch
Cự Môn (V)
Lộc TồnLưu HàThai Phụ
Đế Vượng61
Tân Mùi46
Quan Lộc
Thiên Tướng (Đ)
Kình DươngHoa CáiThiên Khốc
Suy41
Nhâm Thân56
Nô Bộc
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Khoa
Thiên ViệtThiên TrùĐịa GiảiThiên VuKiếp SátThiên ĐứcThiên Thương
Bệnh · Triệt62
Quý Dậu66
Thiên Di
Vũ Khúc (Đ) Lộc
Thất Sát (H)
Thiên QuanHoả TinhHữu BậtThiên GiảiTam ThaiPhá Toái
Tử · Triệt47
Giáp Tuất76
Tật Ách
Thái Dương (H)
Văn XươngLinh TinhThiên HìnhThiên HỷQuả TúĐẩu QuânThiên SứĐịa Võng
Mộ32
Ất Hợi86
Tài Bạch
Vô chính diệu
Đường PhùĐịa KiếpĐịa KhôngPhượng CácGiải Thần
Tuyệt18
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch13/3/1959 · giờ Tý
Âm lịch5/2 · Kỷ Hợi
Tháng · ngày · giờĐinh Mão · Giáp Ngọ · Giáp Tý
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhBình Địa Mộc
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 69 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Đinh Mão)

43/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Long Trì

Thiên Phủ thủ Mệnh cho người điềm đạm, nói năng chừng mực, rộng lượng và ưa sự ổn định. Họ không thích mạo hiểm, nhưng việc gì đã nắm thì giữ chắc, sắp xếp đâu ra đấy; điểm yếu nằm ngay trong điểm mạnh — thận trọng quá thành chậm, giữ quá thành bảo thủ. Thiên Phủ hành Thổ, đứng đầu chòm Nam Đẩu, sách gọi là kho trời — sao của tích luỹ, giữ gìn và quản lý.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Mệnh: kho trời thủ mệnh, giữ chắc, quản giỏi, cần thêm chút dám đổi ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Đinh Sửu)

65/100

Chính tinh: Tử Vi (Đắc), Phá Quân (Vượng) · Ân Quang, Thiên Quý

Tử Vi

Tử Vi ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có cốt cách: đứng đắn, giữ nề nếp, có chính kiến và không dễ bị dắt. Trong nhà, người này quen giữ phần quyết những việc hệ trọng, và cũng mong được tôn trọng đúng mức.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, cung hôn nhân ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: người bạn đời rộng lượng, biết giữ tài sản chung, là chỗ dựa thật. - Tỵ — Tử Sát: người kia quyết đoán, gánh được việc khó, nhưng việc nhà cần chia rõ từ đầu. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: người phối ngẫu nổi bật, có tiếng trong môi trường của họ. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: chu đáo, chuộng phép tắc, giữ thể diện cho nhau trước họ hàng. - Sửu, Mùi — Tử Phá: người dám làm mới, hôn nhân có những giai đoạn thay đổi lớn — đổi nơi ở, đổi nghề — mà cả hai cùng đi qua.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phu Thê: bạn đời có cốt cách, hôn nhân của hai cái tôi ›

Phá Quân

Phá Quân ở Phu Thê cho một người bạn đời năng động, có chính kiến, không chịu sống mãi một nếp. Cuộc hôn nhân vì thế ít khi phẳng lặng: có những quãng phải "làm lại từ đầu" — chuyển thành phố, một người bỏ việc đi học tiếp, đổi vai ai kiếm tiền ai lo nhà.

Theo phái Việt, Phá Quân sáng khi Phu Thê đóng ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng), Thìn, Tuất (đắc). Phu Thê ở Tý hoặc Ngọ, Phá Quân độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng; Mệnh đương số khi ấy là Tử Vi – Thiên Phủ ở Dần hoặc Thân.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phu Thê: người bạn đời năng động, hôn nhân qua những lần làm mới ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Bính Dần)

62/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Phong Cáo, Thiên Diêu, Thiên Y, Cô Thần, Thiên Tài, Thiên Thọ

Khi cung Huynh Đệ không có chính tinh, phái Việt mượn đôi sao ở Nô Bộc đối diện để luận anh chị em. Chỉ riêng cách mượn đã nói một điều: trong lá số này, ranh giới giữa anh em ruột và bạn thân khá mờ.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Huynh Đệ: anh em mượn bóng cung Nô Bộc, gần xa tuỳ hoàn cảnh ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Ất Hợi)

18/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đường Phù, Địa Kiếp, Địa Không, Phượng Các, Giải Thần

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 5 tháng 2 năm Kỷ Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Tý đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 5 tháng 2 năm Kỷ Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 13/3/1959 dương lịch — ngày Giáp Ngọ, tháng Đinh Mão, năm Kỷ Hợi. Giờ Tý ngày này là giờ Giáp Tý.

Tuổi Kỷ Hợi 1959 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Hợi có mệnh nạp âm Bình Địa Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Thiên Di; Hoá Quyền: Tham Lang tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.