Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Hợi 1959, giờ Dần ngày 15 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 15 tháng 4 năm Kỷ Hợi — dương lịch 22/5/1959 — có Mệnh an tại Đinh Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình); Thân cư Quan Lộc (Mùi). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Bình Địa Mộc (hành Mộc), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý96
Tử Tức
Thiên Cơ (Đ)
Thiên KhôiThiên HìnhĐào HoaThiên Không
Thai55
Đinh Sửu106
Phu Thê
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Địa Kiếp
Dưỡng56
Bính Dần116
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên PhúcThiên NguyệtCô ThầnThiên Tài
Tràng Sinh59
Đinh Mão6
Mệnh
Thiên Phủ (B)
Long Trì
Mộc Dục48
Mậu Thìn16
Phụ Mẫu
Thái Âm (H)
Phong CáoThiên DiêuThiên YHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Quan Đới · Tuần42
Kỷ Tỵ26
Phúc Đức
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Quyền
Đà LaBát ToạThiên QuýThiên MãThiên Hư
Lâm Quan · Tuần32
Canh Ngọ36
Điền Trạch
Cự Môn (V)
Lộc TồnLưu HàVăn Khúc KỵThiên Thọ
Đế Vượng58
Tân Mùi46
Quan Lộc · Thân
Thiên Tướng (Đ)
Kình DươngTả PhùHữu BậtHoa CáiThiên Khốc
Suy48
Nhâm Thân56
Nô Bộc
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Khoa
Thiên ViệtThiên TrùVăn XươngThai PhụLinh TinhÂm SátKiếp SátThiên ĐứcThiên Thương
Bệnh · Triệt62
Quý Dậu66
Thiên Di
Vũ Khúc (Đ) Lộc
Thất Sát (H)
Thiên QuanĐịa KhôngTam ThaiÂn QuangPhá Toái
Tử · Triệt40
Giáp Tuất76
Tật Ách
Thái Dương (H)
Địa GiảiThiên HỷQuả TúĐẩu QuânThiên SứĐịa Võng
Mộ36
Ất Hợi86
Tài Bạch
Vô chính diệu
Đường PhùHoả TinhThiên GiảiThiên VuPhượng CácGiải Thần
Tuyệt31
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch22/5/1959 · giờ Dần
Âm lịch15/4 · Kỷ Hợi
Tháng · ngày · giờKỷ Tỵ · Giáp Thìn · Bính Dần
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhBình Địa Mộc
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 69 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Mão)

48/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Long Trì

Thiên Phủ thủ Mệnh cho người điềm đạm, nói năng chừng mực, rộng lượng và ưa sự ổn định. Họ không thích mạo hiểm, nhưng việc gì đã nắm thì giữ chắc, sắp xếp đâu ra đấy; điểm yếu nằm ngay trong điểm mạnh — thận trọng quá thành chậm, giữ quá thành bảo thủ. Thiên Phủ hành Thổ, đứng đầu chòm Nam Đẩu, sách gọi là kho trời — sao của tích luỹ, giữ gìn và quản lý.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Mệnh: kho trời thủ mệnh, giữ chắc, quản giỏi, cần thêm chút dám đổi ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Tân Mùi)

48/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Kình Dương, Tả Phù, Hữu Bật, Hoa Cái, Thiên Khốc

Quan Lộc là chỗ Thiên Tướng thấy mình nhất: ấn tinh vốn là sao của chức phận. Nghề hợp là những vị trí được trao quyền ký, quyền giữ — quản lý cấp giữa, hành chính, nhân sự, pháp chế, kiểm soát nội bộ, thẩm định, bảo hiểm, ngân quỹ; các ngành có đồng phục và điều lệnh như quân đội, công an, hàng không, y tế.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): nghề tài chính, ngân hàng, kế toán trưởng, quản trị doanh nghiệp. Mệnh là Liêm Phủ ở Tuất hoặc Thìn — người cẩn trọng, nguyên tắc. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): vai lãnh đạo, chỗ đứng có danh.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Quan Lộc: nghề của người cầm ấn, quản lý và giữ quy trình ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Nhâm Thân)

62/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Thiên Việt, Thiên Trù, Văn Xương, Thai Phụ, Linh Tinh, Âm Sát, Kiếp Sát, Thiên Đức

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Nô Bộc cho những mối quan hệ dễ chịu: bạn bè vui tính, hay rủ nhau ăn uống, đi chơi; đồng nghiệp hoà nhã, ít ganh ghét. Bạn bè kiểu này giúp nhau bằng tinh thần nhiều hơn bằng tiền — có mặt khi mình buồn, ít khi có mặt khi mình cần một khoản vay lớn.

Nô Bộc ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; quan hệ bền nhiều chục năm. - Tý — Đồng Âm: bạn bè chu đáo, nhớ ngày sinh, hay hỏi han. - Mão — đối Thái Âm miếu: quan hệ rộng mà êm, ít phải dàn xếp mâu thuẫn. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: có người bạn đáng tuổi cha chú, khuyên đúng lúc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Nô Bộc: bạn bè vui tính, đồng nghiệp hoà nhã, giúp nhau bằng tình ›

Thiên Lương

Cung Nô Bộc — nhiều sách gọi là Giao Hữu — ngày nay đọc rộng ra là bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách quen: những người mình gặp hằng ngày mà không phải ruột thịt.

Nô Bộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, Thái Dương chiếu từ Tý: bạn bè là người có thể hỏi ý kiến thật lòng, nói thẳng mà không làm mất lòng.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Nô Bộc: bạn bè đứng đắn, mình thường là người bảo bọc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Bính Dần)

59/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Thiên Nguyệt, Cô Thần, Thiên Tài

Khi cung Huynh Đệ không có chính tinh, phái Việt mượn đôi sao ở Nô Bộc đối diện để luận anh chị em. Chỉ riêng cách mượn đã nói một điều: trong lá số này, ranh giới giữa anh em ruột và bạn thân khá mờ.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Huynh Đệ: anh em mượn bóng cung Nô Bộc, gần xa tuỳ hoàn cảnh ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Ất Hợi)

31/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đường Phù, Hoả Tinh, Thiên Giải, Thiên Vu, Phượng Các, Giải Thần

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dần ngày 15 tháng 4 năm Kỷ Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Dần đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 15 tháng 4 năm Kỷ Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 22/5/1959 dương lịch — ngày Giáp Thìn, tháng Kỷ Tỵ, năm Kỷ Hợi. Giờ Dần ngày này là giờ Bính Dần.

Tuổi Kỷ Hợi 1959 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Hợi có mệnh nạp âm Bình Địa Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Thiên Di; Hoá Quyền: Tham Lang tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.