Lá số tử vi nam sinh năm Kỷ Hợi 1959, giờ Dần ngày 4 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 4 tháng 7 năm Kỷ Hợi — dương lịch 7/8/1959 — có Mệnh an tại Canh Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Vượng); Thân cư Quan Lộc (Tuất). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Bình Địa Mộc (hành Mộc), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý65
Thiên Di
Thiên Cơ (Đ)
Thiên KhôiLinh TinhĐào HoaThiên Không
Mộ58
Đinh Sửu55
Tật Ách
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Địa KiếpĐịa GiảiTam ThaiBát ToạThiên Sứ
Tử49
Bính Dần45
Tài Bạch
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên PhúcThiên GiảiThiên VuÂm SátCô Thần
Bệnh61
Đinh Mão35
Tử Tức
Thiên Phủ (B)
Thiên HìnhLong Trì
Suy39
Mậu Thìn25
Phu Thê
Thái Âm (H)
Phong CáoHữu BậtThiên QuýHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Đế Vượng · Tuần49
Kỷ Tỵ15
Huynh Đệ
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Quyền
Đà LaThiên MãThiên HưThiên Tài
Lâm Quan · Tuần31
Canh Ngọ5
Mệnh
Cự Môn (V)
Lộc TồnLưu HàVăn Khúc Kỵ
Quan Đới57
Tân Mùi115
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Kình DươngHoả TinhThiên DiêuThiên YHoa CáiThiên KhốcĐẩu Quân
Mộc Dục40
Nhâm Thân105
Phúc Đức
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Khoa
Thiên ViệtThiên TrùVăn XươngThai PhụKiếp SátThiên Đức
Tràng Sinh · Triệt68
Quý Dậu95
Điền Trạch
Vũ Khúc (Đ) Lộc
Thất Sát (H)
Thiên QuanĐịa KhôngPhá ToáiThiên Thọ
Dưỡng · Triệt39
Giáp Tuất85
Quan Lộc · Thân
Thái Dương (H)
Tả PhùÂn QuangThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Thai46
Ất Hợi75
Nô Bộc
Vô chính diệu
Đường PhùThiên NguyệtPhượng CácGiải ThầnThiên Thương
Tuyệt24
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch7/8/1959 · giờ Dần
Âm lịch4/7 · Kỷ Hợi
Tháng · ngày · giờNhâm Thân · Tân Dậu · Canh Dần
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhBình Địa Mộc
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 69 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Ngọ)

57/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Văn Khúc

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Giáp Tuất)

46/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Tả Phù, Ân Quang, Thiên Hỷ, Quả Tú, Địa Võng

Thái Dương ở cung Quan Lộc cho người hợp công việc nhiều người thấy: công vụ, giáo dục, ngoại giao, truyền thông, y tế, các ngành phục vụ cộng đồng. Họ làm tốt khi việc mình làm có ý nghĩa với người khác và được ghi nhận rõ ràng.

Sự nghiệp kém sáng hơn khi Quan Lộc ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý. Làm nhiều nhưng công thường bị chia, hoặc vị trí không tương xứng năng lực.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Quan Lộc: sao chủ danh về đúng chỗ, hợp việc nhiều người thấy ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Nhâm Thân)

68/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Thiên Việt, Thiên Trù, Văn Xương, Thai Phụ, Kiếp Sát, Thiên Đức

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Phúc Đức được nhiều thầy Việt coi là phúc tinh về đúng chỗ của mình: dòng họ hiền lành, ít điều tiếng, và đương số mang một tâm tính biết đủ. Đây là cái phúc khó mua nhất — lòng nhẹ.

Phúc Đức ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; phúc đến từ đức hạnh lâu đời. - Tý — Đồng Âm: họ hàng bên ngoại hoặc những người phụ nữ trong nhà giúp nhiều; tâm dịu, giàu cảm xúc. - Mão — đối Thái Âm miếu: tâm vui, thích nghệ thuật, thích đẹp. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: đời sống tinh thần ổn định, có nguyên tắc riêng, ít sóng gió.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phúc Đức: phúc tinh về đúng chỗ, lòng nhẹ, biết đủ ›

Thiên Lương

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Bính Dần)

61/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Thiên Giải, Thiên Vu, Âm Sát, Cô Thần

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Ất Hợi)

24/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đường Phù, Thiên Nguyệt, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dần ngày 4 tháng 7 năm Kỷ Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Vượng). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Tuất). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Dần đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 4 tháng 7 năm Kỷ Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 7/8/1959 dương lịch — ngày Tân Dậu, tháng Nhâm Thân, năm Kỷ Hợi. Giờ Dần ngày này là giờ Canh Dần.

Tuổi Kỷ Hợi 1959 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Hợi có mệnh nạp âm Bình Địa Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Tham Lang tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.