Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Hợi 1959, giờ Dần ngày 27 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 27 tháng 9 năm Kỷ Hợi — dương lịch 28/10/1959 — có Mệnh an tại Nhâm Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Miếu) và Thiên Lương (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Quan Lộc (Tý). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Bình Địa Mộc (hành Mộc), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý44
Quan Lộc · Thân
Cự Môn (V)
Thiên KhôiTả PhùBát ToạĐào HoaThiên Không
Tử65
Đinh Sửu54
Nô Bộc
Thiên Tướng (Đ)
Địa KiếpThiên Thương
Mộ33
Bính Dần64
Thiên Di
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Khoa
Quốc ẤnThiên PhúcHữu BậtThiên NguyệtTam ThaiCô Thần
Tuyệt79
Đinh Mão74
Tật Ách
Vũ Khúc (Đ) Lộc
Thất Sát (H)
Địa GiảiLong TrìThiên Sứ
Thai43
Mậu Thìn84
Tài Bạch
Thái Dương (V)
Phong CáoThiên GiảiHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Dưỡng · Tuần57
Kỷ Tỵ94
Tử Tức
Vô chính diệu
Đà LaThiên HìnhThiên VuThiên QuýThiên MãThiên HưĐẩu Quân
Tràng Sinh · Tuần26
Canh Ngọ104
Phu Thê
Thiên Cơ (Đ)
Lộc TồnLưu HàVăn Khúc Kỵ
Mộc Dục59
Tân Mùi114
Huynh Đệ
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Kình DươngHoa CáiThiên KhốcThiên Tài
Quan Đới57
Nhâm Thân4
Mệnh
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùVăn XươngThai PhụLinh TinhKiếp SátThiên Đức
Lâm Quan · Triệt58
Quý Dậu14
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (B)
Thiên QuanĐịa KhôngThiên DiêuThiên YÂn QuangPhá Toái
Đế Vượng · Triệt40
Giáp Tuất24
Phúc Đức
Thái Âm (M)
Âm SátThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Suy64
Ất Hợi34
Điền Trạch
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Quyền
Đường PhùHoả TinhPhượng CácGiải ThầnThiên Thọ
Bệnh27
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch28/10/1959 · giờ Dần
Âm lịch27/9 · Kỷ Hợi
Tháng · ngày · giờGiáp Tuất · Quý Mùi · Giáp Dần
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhBình Địa Mộc
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 69 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Thân)

58/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Thiên Trù, Văn Xương, Thai Phụ, Linh Tinh, Kiếp Sát, Thiên Đức

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Bính Tý)

65/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Khôi, Tả Phù, Bát Toạ, Đào Hoa, Thiên Không

Cung Quan Lộc là một trong những chỗ Cự Môn phát huy rõ nhất. Ở đây, sao chủ lời nói và soi xét trở thành nghề: luật, xét xử, giảng dạy, báo chí, ngoại giao, thẩm định, kiểm toán, chăm sóc khách hàng, tham vấn tâm lý, chẩn đoán trong y khoa, kiểm thử phần mềm.

Ở Dần, Cự Nhật vượng là cách đẹp cho nghề có tiếng nói công khai — giảng viên, người phát ngôn, luật sư tranh tụng. Toàn Thư đại ý khen Cự Nhật đồng cung là cách có danh, *quan phong tam đại*.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Quan Lộc: nghề sống bằng lý lẽ và câu chữ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Bính Dần)

79/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Tam Thai, Cô Thần

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Thiên Di cho một người ra đường thì dễ mến, dễ bắt chuyện, đến chỗ lạ vẫn nhanh chóng có bạn. Sách Việt đọc cách này là ra ngoài hay gặp người giúp, đi xa ít trắc trở lớn, và nhiều khi đời sống ở nơi khác dễ chịu hơn ở quê nhà.

Thiên Di ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Mệnh vô chính diệu, ra ngoài được nâng đỡ, gặp thầy tốt nơi xa. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: Mệnh vô chính diệu ở Ngọ; ra ngoài có duyên, hợp nghề giao tiếp nhẹ nhàng. - Mão — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Dậu: người dịu, chu đáo, ra ngoài được tin; một thế đẹp của nhóm Cơ Nguyệt Đồng Lương. - Tỵ, Hợi — soi về Mệnh Thiên Lương (Thiên Lương ở Hợi, Tỵ đều hãm): Mệnh có chỗ yếu nhưng ra ngoài lại thuận, nên sống ở môi trường mới thường khá hơn.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Thiên Di: ra ngoài dễ mến, đến đâu cũng có bạn ›

Thiên Lương

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu đứng một mình, cách "Thọ tinh nhập miếu" đặt ở cung ngoài: ra xã hội được nể vì sự công tâm, có người mời làm trọng tài, làm người hoà giải.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Giáp Tuất)

64/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Âm Sát, Thiên Hỷ, Quả Tú, Địa Võng

Thái Âm ở cung Phúc Đức nói về một tâm hồn có chiều sâu, ưa tĩnh, cần những khoảng riêng để nạp lại sức. Niềm vui của người này thường nhỏ và bền: đọc sách, trồng cây, nấu một bữa ngon, ngồi với người thân.

Cung phúc ở Dậu, Tuất, Hợi cho Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: tâm tinh tế, ham đọc, có duyên với văn chương, nghệ thuật. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: Nhật Nguyệt tịnh minh ở cung phúc; tâm cân bằng, sống lạc quan mà sâu. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: tâm hiền, dễ vui, về già nhiều bạn. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: tâm an, dễ vui, về già thảnh thơi, thích sống chậm. - Thân — Cơ Âm: đầu óc ít khi nghỉ, cái phúc nằm ở chỗ học được cách dừng. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: tâm hai nhịp, lúc muốn ra ngoài lúc muốn ở nhà.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phúc Đức: tâm hồn ưa tĩnh, niềm vui nhỏ và bền, phúc bên ngoại ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Kỷ Tỵ)

26/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đà La, Thiên Hình, Thiên Vu, Thiên Quý, Thiên Mã, Thiên Hư, Đẩu Quân

Cung Tử Tức không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Điền Trạch đối diện. Trục Tử – Điền nối con cái với căn nhà: con sinh ra, lớn lên thế nào phụ thuộc nhiều vào nơi ở, vào nếp sinh hoạt trong nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tử Tức: con cái mượn sao cung Điền Trạch, lớn lên theo nếp nhà ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dần ngày 27 tháng 9 năm Kỷ Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Miếu) và Thiên Lương (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Dần đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 27 tháng 9 năm Kỷ Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 28/10/1959 dương lịch — ngày Quý Mùi, tháng Giáp Tuất, năm Kỷ Hợi. Giờ Dần ngày này là giờ Giáp Dần.

Tuổi Kỷ Hợi 1959 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Hợi có mệnh nạp âm Bình Địa Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Tật Ách; Hoá Quyền: Tham Lang tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.