Lá số tử vi nam sinh năm Canh Tý 1960, giờ Tý ngày 4 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 4 tháng 2 năm Canh Tý — dương lịch 1/3/1960 — có Mệnh an tại Kỷ Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình); Thân Mệnh đồng cung. Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Bích Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý95
Tử Tức
Thiên Cơ (Đ)
Âm SátÂn Quang
Đế Vượng60
Kỷ Sửu105
Phu Thê
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Đường PhùThiên Không
Suy59
Mậu Dần115
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùPhong CáoHoả TinhThiên DiêuThiên YThiên QuýThiên MãCô Thần
Bệnh59
Kỷ Mão5
Mệnh · Thân
Thiên Phủ (B)
Hồng LoanThiên TàiThiên Thọ
Tử42
Canh Thìn15
Phụ Mẫu
Thái Âm (H) Khoa
Quốc ẤnLưu HàVăn KhúcHoa CáiLong TrìThiên La
Mộ · Tuần47
Tân Tỵ25
Phúc Đức
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Tả PhùThiên NguyệtKiếp SátNguyệt ĐứcPhá Toái
Tuyệt · Tuần25
Nhâm Ngọ35
Điền Trạch
Cự Môn (V)
Thiên KhôiThiên PhúcThai PhụBát ToạThiên KhốcThiên Hư
Thai · Triệt55
Quý Mùi45
Quan Lộc
Thiên Tướng (Đ)
Đà La
Dưỡng · Triệt40
Giáp Thân55
Nô Bộc
Thiên Đồng (M) Kỵ
Thiên Lương (V)
Lộc TồnĐịa GiảiThiên VuTam ThaiThiên Thương
Tràng Sinh75
Ất Dậu65
Thiên Di
Vũ Khúc (Đ) Quyền
Thất Sát (H)
Kình DươngHữu BậtThiên GiảiĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Mộc Dục48
Bính Tuất75
Tật Ách
Thái Dương (H) Lộc
Văn XươngLinh TinhThiên HìnhPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên SứĐịa Võng
Quan Đới49
Đinh Hợi85
Tài Bạch
Vô chính diệu
Thiên QuanĐịa KiếpĐịa KhôngĐẩu Quân
Lâm Quan18
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch1/3/1960 · giờ Tý
Âm lịch4/2 · Canh Tý
Tháng · ngày · giờKỷ Mão · Mậu Tý · Nhâm Tý
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhBích Thượng Thổ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 68 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Kỷ Mão)

42/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Hồng Loan, Thiên Tài, Thiên Thọ

Thiên Phủ thủ Mệnh cho người điềm đạm, nói năng chừng mực, rộng lượng và ưa sự ổn định. Họ không thích mạo hiểm, nhưng việc gì đã nắm thì giữ chắc, sắp xếp đâu ra đấy; điểm yếu nằm ngay trong điểm mạnh — thận trọng quá thành chậm, giữ quá thành bảo thủ. Thiên Phủ hành Thổ, đứng đầu chòm Nam Đẩu, sách gọi là kho trời — sao của tích luỹ, giữ gìn và quản lý.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Mệnh: kho trời thủ mệnh, giữ chắc, quản giỏi, cần thêm chút dám đổi ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Giáp Thân)

75/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Lộc Tồn, Địa Giải, Thiên Vu, Tam Thai, Thiên Thương

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Nô Bộc cho những mối quan hệ dễ chịu: bạn bè vui tính, hay rủ nhau ăn uống, đi chơi; đồng nghiệp hoà nhã, ít ganh ghét. Bạn bè kiểu này giúp nhau bằng tinh thần nhiều hơn bằng tiền — có mặt khi mình buồn, ít khi có mặt khi mình cần một khoản vay lớn.

Nô Bộc ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; quan hệ bền nhiều chục năm. - Tý — Đồng Âm: bạn bè chu đáo, nhớ ngày sinh, hay hỏi han. - Mão — đối Thái Âm miếu: quan hệ rộng mà êm, ít phải dàn xếp mâu thuẫn. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: có người bạn đáng tuổi cha chú, khuyên đúng lúc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Nô Bộc: bạn bè vui tính, đồng nghiệp hoà nhã, giúp nhau bằng tình ›

Thiên Lương

Cung Nô Bộc — nhiều sách gọi là Giao Hữu — ngày nay đọc rộng ra là bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách quen: những người mình gặp hằng ngày mà không phải ruột thịt.

Nô Bộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, Thái Dương chiếu từ Tý: bạn bè là người có thể hỏi ý kiến thật lòng, nói thẳng mà không làm mất lòng.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Nô Bộc: bạn bè đứng đắn, mình thường là người bảo bọc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Mậu Tý)

60/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Âm Sát, Ân Quang

Thiên Cơ ở cung Tử Tức cho con cái thông minh, khéo léo, hay hỏi "vì sao" nhiều hơn bạn bè cùng tuổi. Cái khó với cha mẹ không phải là con kém, mà là con nhiều hướng: sở thích đổi nhanh, dễ chán khi không thấy tiến bộ.

Với Tử Tức ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất, Thiên Cơ miếu; ở Tỵ, Thân vượng; ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: con chín chắn sớm, biết thương em, được thầy cô tin. - Mão, Dậu — Cự Cơ: con sắc sảo, nói giỏi, hợp hoạt động thuyết trình, câu lạc bộ tranh biện. - Thân — Cơ Âm: con nhạy cảm, có khiếu nghệ thuật, cần được khen đúng chỗ. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: con trầm, thích đọc, làm việc một mình giỏi. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: con nhanh miệng, hay hỏi vặn. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: con ngoan, nghe lời ông bà.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tử Tức: con hay hỏi vì sao, giỏi tay, nhiều hướng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Đinh Hợi)

18/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Quan, Địa Kiếp, Địa Không, Đẩu Quân

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tý ngày 4 tháng 2 năm Canh Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Tý đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 4 tháng 2 năm Canh Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 1/3/1960 dương lịch — ngày Mậu Tý, tháng Kỷ Mão, năm Canh Tý. Giờ Tý ngày này là giờ Nhâm Tý.

Tuổi Canh Tý 1960 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Tý có mệnh nạp âm Bích Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Tật Ách; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Thiên Di; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.