Lá số tử vi nữ sinh năm Canh Tý 1960, giờ Dậu ngày 4 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 4 tháng 5 năm Canh Tý — dương lịch 28/5/1960 — có Mệnh an tại Ất Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Thiên Di (Mão). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Bích Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý92
Điền Trạch
Thái Dương (H) Lộc
Thiên Giải
Mộ46
Kỷ Sửu82
Quan Lộc
Thiên Phủ (B)
Đường PhùVăn XươngVăn KhúcThiên HìnhThiên Không
Tử40
Mậu Dần72
Nô Bộc
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Thiên ViệtThiên TrùĐịa KhôngThiên MãCô ThầnThiên Thương
Bệnh26
Kỷ Mão62
Thiên Di · Thân
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Thai PhụBát ToạÂn QuangHồng LoanThiên Thọ
Suy41
Canh Thìn52
Tật Ách
Cự Môn (H)
Quốc ẤnLưu HàHoa CáiLong TrìThiên SứThiên La
Đế Vượng · Tuần38
Tân Tỵ42
Tài Bạch
Thiên Tướng (Đ)
Hoả TinhThiên DiêuThiên YThiên VuKiếp SátNguyệt ĐứcPhá ToáiĐẩu Quân
Lâm Quan · Tuần51
Nhâm Ngọ32
Tử Tức
Thiên Lương (M)
Thiên KhôiThiên PhúcHữu BậtÂm SátThiên KhốcThiên Hư
Quan Đới · Triệt56
Quý Mùi22
Phu Thê
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Đà LaLinh TinhThiên Nguyệt
Mộc Dục · Triệt52
Giáp Thân12
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Lộc TồnĐịa KiếpTả Phù
Tràng Sinh38
Ất Dậu2
Mệnh
Vô chính diệu
Kình DươngĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcThiên Tài
Dưỡng36
Bính Tuất112
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (H) Kỵ
Phượng CácGiải ThầnQuả TúĐịa Võng
Thai31
Đinh Hợi102
Phúc Đức
Vũ Khúc (H) Quyền
Phá Quân (H)
Thiên QuanPhong CáoĐịa GiảiTam ThaiThiên Quý
Tuyệt32
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch28/5/1960 · giờ Dậu
Âm lịch4/5 · Canh Tý
Tháng · ngày · giờNhâm Ngọ · Bính Thìn · Đinh Dậu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhBích Thượng Thổ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 68 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Dậu)

36/100

Chính tinh: vô chính diệu · Kình Dương, Đào Hoa, Thiên Hỷ, Thiên Đức, Thiên Tài

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Kỷ Mão)

41/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Tham Lang (Hãm) · Thai Phụ, Bát Toạ, Ân Quang, Hồng Loan, Thiên Thọ

Tử Vi

Tử Vi ở cung Thiên Di cho người ra ngoài có dáng, được nể, dễ gặp người có vị thế giúp đỡ. Nhiều người có cách này sống xa quê, làm việc ở môi trường mới lại thuận hơn ở chỗ quen.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Thiên Di: ra ngoài có dáng, xa quê lại thuận ›

Tham Lang

Cung Thiên Di là mặt mình hiện ra ngoài xã hội: lúc đi xa, lúc ở chỗ đông người, lúc làm việc với người lạ. Tham Lang ở đây cho người được mến khi ra ngoài — biết bắt chuyện, nhớ tên, có duyên trong tiệc, trong hội.

Ở Tý, Ngọ, sao hãm một mình — câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* nói về đất này: đào hoa trôi trên nước, ra ngoài dễ cuốn theo cuộc vui. Ở Mão, Dậu (Tử Tham), ra ngoài hay được chiều, quen được đón như khách quý, nên dễ hụt hẫng khi môi trường mới không trải thảm sẵn.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Thiên Di: ra ngoài là gặp người, gặp mối ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Nhâm Ngọ)

56/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Phúc, Hữu Bật, Âm Sát, Thiên Khốc, Thiên Hư

Cung Tử Tức có Thiên Lương thường được đọc là con cái hiền, hiếu, biết nghĩ cho cha mẹ từ nhỏ. Nhiều nhà có con kiểu "ông cụ non": ít đòi hỏi, hay hỏi chuyện người lớn, thương em, tự dọn cặp sách mà không ai nhắc.

Tử Tức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: con có chí, học hành nghiêm túc, giữ được nếp nhà.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tử Tức: con hiểu chuyện sớm, cha mẹ dạy bằng nguyên tắc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Quý Mùi)

52/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Đà La, Linh Tinh, Thiên Nguyệt

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phu Thê nói về một đời sống tình cảm sâu và mạnh: yêu thật lòng, khó quên, nhưng cũng khó tha thứ khi bị phụ. Người bạn đời thường có cá tính, nguyên tắc, có khi làm trong ngành kỷ luật hoặc có vị trí xã hội.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: hôn nhân vững, của chung giữ tốt. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: hai người tôn trọng nhau, ít khi nói lời quá đáng. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: người bạn đời có tài, có duyên, sống có nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: người phối ngẫu cứng, chịu khổ, cùng mình gây dựng từ đầu.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phu Thê: tình sâu và mạnh, hai cá tính cần học cách nhường ›

Thất Sát

Thất Sát ở Phu Thê thường chỉ một người bạn đời cá tính mạnh: độc lập, có chí làm việc lớn, quen tự quyết, nói thẳng. Đó là kiểu người đáng tin khi nhà gặp khó — đứng ra gánh, không than — nhưng không dễ chịu nghe theo trong chuyện thường ngày.

Phu Thê có Thất Sát sáng khi cung ở Tý, Dần, Ngọ, Thân (miếu), Tỵ, Hợi (vượng) hoặc Sửu, Mùi (đắc), theo bảng phái Việt. - Tý, Ngọ, Dần, Thân: Sát độc thủ, xung chiếu Vũ Phủ hoặc Tử Phủ. Người bạn đời giỏi, có nghề, gánh được việc lớn, thường thành đạt bằng sức mình. - Tỵ, Hợi: Tử Sát.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Phu Thê: người bạn đời cá tính mạnh, hợp nhau khi cùng một mục tiêu ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Mậu Dần)

26/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Thiên Việt, Thiên Trù, Địa Không, Thiên Mã, Cô Thần, Thiên Thương

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Nô Bộc cho một vòng bạn bè và cộng sự lanh lợi, nhiều sáng kiến, hay bàn chuyện, hay giới thiệu cơ hội. Cái hay là luôn có người cho ý kiến; cái cần biết là các mối quan hệ này đổi khá nhanh theo từng giai đoạn.

Gặp Dần hoặc Hợi thì Thiên Cơ hãm, vòng giao du kém chắc. Dễ gặp người hứa nhiều làm ít, hoặc nhân sự thay liên tục.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Nô Bộc: bạn bè lanh lợi, nhiều sáng kiến, đến rồi đi theo mùa ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ yên tĩnh: bạn không đông, nhưng những người ở lại thì lâu năm; đồng nghiệp chu đáo, nhớ việc giùm mình; cấp dưới làm việc cẩn thận, ít khi để sót.

Nô Bộc ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Bạn bè tốt bụng mà ít sức giúp, hoặc quan hệ nặng tình cảm nên khó nói chuyện công việc thẳng.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Nô Bộc: bạn không đông mà lâu năm, cộng sự chu đáo, nhớ việc giùm mình ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dậu ngày 4 tháng 5 năm Canh Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Thiên Di (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Dậu đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 4 tháng 5 năm Canh Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 28/5/1960 dương lịch — ngày Bính Thìn, tháng Nhâm Ngọ, năm Canh Tý. Giờ Dậu ngày này là giờ Đinh Dậu.

Tuổi Canh Tý 1960 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Tý có mệnh nạp âm Bích Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Thái Âm tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.