Lá số tử vi nam sinh năm Canh Tý 1960, giờ Thìn ngày 2 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 2 tháng 6 năm Canh Tý — dương lịch 25/6/1960 — có Mệnh an tại Kỷ Mão, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Hãm) và Phá Quân (Hãm); Thân cư Tài Bạch (Hợi). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Bích Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý95
Tử Tức
Vô chính diệu
Địa Giải
Đế Vượng42
Kỷ Sửu105
Phu Thê
Vô chính diệu
Đường PhùThiên GiảiThiên Không
Suy49
Mậu Dần115
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùThiên HìnhThiên MãCô Thần
Bệnh50
Kỷ Mão5
Mệnh
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H)
Địa KiếpThiên NguyệtHồng LoanThiên Tài
Tử17
Canh Thìn15
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Quốc ẤnLưu HàÂm SátBát ToạHoa CáiLong TrìThiên La
Mộ · Tuần58
Tân Tỵ25
Phúc Đức
Thiên Phủ (Đ)
Hữu BậtKiếp SátNguyệt ĐứcPhá Toái
Tuyệt · Tuần48
Nhâm Ngọ35
Điền Trạch
Thiên Đồng (H) Kỵ
Thái Âm (H) Khoa
Thiên KhôiThiên PhúcVăn XươngPhong CáoHoả TinhLinh TinhThiên DiêuThiên YÂn QuangThiên KhốcThiên Hư
Thai · Triệt35
Quý Mùi45
Quan Lộc
Vũ Khúc (M) Quyền
Tham Lang (M)
Đà LaĐịa Không
Dưỡng · Triệt53
Giáp Thân55
Nô Bộc
Thái Dương (H) Lộc
Cự Môn (Đ)
Lộc TồnVăn KhúcThiên VuThiên QuýThiên Thương
Tràng Sinh61
Ất Dậu65
Thiên Di
Thiên Tướng (H)
Kình DươngTả PhùĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Mộc Dục34
Bính Tuất75
Tật Ách
Thiên Cơ (M)
Thiên Lương (M)
Thai PhụTam ThaiPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên SứĐịa Võng
Quan Đới75
Đinh Hợi85
Tài Bạch · Thân
Tử Vi (B)
Thất Sát (V)
Thiên QuanThiên ThọĐẩu Quân
Lâm Quan52
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch25/6/1960 · giờ Thìn
Âm lịch2/6 · Canh Tý
Tháng · ngày · giờQuý Mùi · Giáp Thân · Mậu Thìn
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhBích Thượng Thổ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 68 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Mão)

17/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Địa Kiếp, Thiên Nguyệt, Hồng Loan, Thiên Tài

Liêm Trinh

Liêm Trinh thủ Mệnh cho người có nguyên tắc riêng rất rõ, ghét sự mập mờ, dám nói điều mình cho là đúng. Họ có nghị lực, chịu áp lực tốt, hợp môi trường có luật lệ; chỗ cần giữ là tính nóng và sự cứng nhắc khi nguyên tắc của mình bị đụng tới.

Liêm Trinh hãm ở Mão, Dậu (cùng Phá Quân, cũng hãm) và Tỵ, Hợi (cùng Tham Lang, cũng hãm). Ở Mão, Dậu, Liêm Phá đối Thiên Tướng: người dám làm, hay đổi hướng, chịu được rủi ro mà người khác ngại.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Mệnh: người của nguyên tắc, thẳng mà cần chọn trận để giữ ›

Phá Quân

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới.

Phá Quân hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một vẻ. Dần, Thân: Phá Quân độc thủ, đối cung Vũ Khúc – Thiên Tướng — hay đổi chỗ, đổi nghề, mỗi lần đổi mất một ít vốn.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Đinh Hợi)

52/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Thất Sát (Vượng) · Thiên Quan, Thiên Thọ, Đẩu Quân

Tử Vi

Tử Vi ở cung Tài Bạch cho thấy tiền bạc gắn với vị thế: thu nhập đến từ việc được giao quản lý, được tin cậy, hoặc từ một nghề có tiếng. Người có cách này ít giỏi buôn bán chụp giật, nhưng giữ được nếp chi tiêu đàng hoàng và ngại vay mượn lung tung.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Tài Bạch: tiền gắn với vị thế, bền hơn là bùng ›

Thất Sát

Thất Sát ở Tài Bạch cho một cách kiếm tiền giống ra trận: nhận việc khó người khác né, tự mở mảng mới, đi nơi xa, chọn nghề có rủi ro mà thù lao tương xứng. Dòng tiền không chảy đều như lương tháng mà đến theo đợt — có quý dồi dào, có quý phải thắt lưng.

Theo bảng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ: Sát độc thủ, Vũ Phủ chiếu từ Phúc Đức — tiền đến từ năng lực thật, thêm một tầng của cải trong nhà làm đệm. - Dần, Thân: Sát độc thủ, Tử Phủ chiếu — tiền gắn với địa vị, với việc được giao quyền quyết chi. - Tỵ, Hợi: Tử Sát đồng cung — thu nhập theo vai quản lý, người cầm ngân sách của cả một bộ phận. - Sửu, Mùi: Liêm Sát đồng cung, đắc địa.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tài Bạch: tiền đến theo trận, giỏi giành hơn giỏi giữ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Bính Tuất)

75/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Thiên Lương (Miếu) · Thai Phụ, Tam Thai, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú, Thiên Sứ, Địa Võng

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Tật Ách được sách Việt Nam đọc theo hai hướng: sao hành Mộc nên ứng với can đởm (gan mật) và gân, sao chủ mưu trí nên ứng với hệ thần kinh. Chỗ cần giữ nhất thường không phải một bệnh cụ thể mà là nhịp sống của một đầu óc không chịu nghỉ.

Nếu Tật Ách ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất, bảng ghi Thiên Cơ miếu; ở Tỵ, Thân thì vượng; ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi thì đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: cơ thể phục hồi nhanh, hợp ăn uống điều độ theo mùa. - Mão, Dậu — Cự Cơ: giữ họng, giọng, hệ tiêu hoá; tránh ăn vội khi đang làm. - Thân — Cơ Âm: ngủ đủ là khoẻ, thiếu ngủ là mệt rõ. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: thể trạng ổn, hay làm khuya; nên đặt giờ tắt máy. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: căng thẳng hay hiện ra ở dạ dày. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: ít ốm vặt, bệnh đến thường do làm quá sức.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tật Ách: đầu óc không nghỉ, giữ giấc ngủ, gân cơ và gan mật ›

Thiên Lương

Trong mười bốn chính tinh, Thiên Lương là sao được coi là hợp với cung Tật Ách hơn cả, vì bản chất của nó là giải ách. Toàn Thư đại ý coi Lương là sao chủ thọ, *hoá khí vi ấm* — khí của sao thành bóng che.

Tật Ách ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, cách "Thọ tinh nhập miếu": sách đọc là sức bền, sống thọ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tật Ách: sao giải ách, có chuyện thì gặp người giúp ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Giáp Thân)

61/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm), Cự Môn (Đắc) · Lộc Tồn, Văn Khúc, Thiên Vu, Thiên Quý, Thiên Thương

Thái Dương

Thái Dương ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ rộng và công khai: bạn bè nhiệt tình, cộng sự thẳng thắn, nhân viên có người năng nổ. Người có cách này quen ở nhiều giới, và bạn bè sẵn lòng giới thiệu, nâng đỡ khi cần; điểm cần giữ là mình hay cho đi nhiều hơn nhận lại.

Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý là các vị trí Thái Dương hãm ở Nô Bộc. Bạn bè đông mà thân ít, hoặc mình giúp nhiều mà khi cần lại khó nhờ.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Nô Bộc: quan hệ rộng và công khai, cho đi nhiều hơn nhận ›

Cự Môn

Cung Nô Bộc, nay nhiều người gọi là Giao Hữu, nói về bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách hàng — những người mình gặp hằng ngày mà không chung máu mủ. Cự Môn ở đây cho thấy quanh mình có nhiều người nói: góp ý, phàn nàn, bàn ra tán vào.

Miếu ở Mão, Dậu cùng Thiên Cơ: bạn bè là người có đầu óc, góp ý sắc mà trúng; trong nhóm có người giỏi lập kế hoạch, hỏi là ra phương án. Câu *Cự Cơ đồng cung, công khanh chi vị* ở Nô Bộc được đọc là có bạn ở vị trí cao, có học.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Nô Bộc: bạn nói thẳng và người nói sau lưng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Ất Dậu)

34/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Hãm) · Kình Dương, Tả Phù, Đào Hoa, Thiên Hỷ, Thiên Đức

Thiên Di là cung của môi trường bên ngoài: đi xa, làm việc nơi khác, cách người lạ nhìn mình. Khi Thiên Tướng ở đây thì Phá Quân luôn thủ Mệnh — đó là cặp phải đọc cùng nhau, không đọc lẻ.

Thiên Tướng hãm ở Mão, Dậu, và Mệnh lúc đó là Liêm Trinh – Phá Quân cùng hãm ở Dậu hoặc Mão. Ra ngoài dễ bị cuốn vào việc của người khác, gánh trách nhiệm không phải của mình, hoặc gặp môi trường hứa nhiều làm ít.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Thiên Di: Phá Quân thủ Mệnh, ra ngoài được nể và có người trao việc ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thìn ngày 2 tháng 6 năm Canh Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Mão, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Hãm) và Phá Quân (Hãm). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Thìn đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 2 tháng 6 năm Canh Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 25/6/1960 dương lịch — ngày Giáp Thân, tháng Quý Mùi, năm Canh Tý. Giờ Thìn ngày này là giờ Mậu Thìn.

Tuổi Canh Tý 1960 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Tý có mệnh nạp âm Bích Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Nô Bộc; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Thái Âm tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.