Lá số tử vi nữ sinh năm Canh Tý 1960, giờ Tỵ ngày 1 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 1 tháng 8 năm Canh Tý — dương lịch 21/9/1960 — có Mệnh an tại Canh Thìn, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Miếu) và Thiên Lương (Miếu) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Phu Thê (Dần). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Bích Thượng Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý44
Tài Bạch
Vô chính diệu
Âm Sát
Suy26
Kỷ Sửu34
Tử Tức
Vô chính diệu
Đường PhùThiên Không
Đế Vượng51
Mậu Dần24
Phu Thê · Thân
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùĐịa GiảiThiên MãCô ThầnThiên Thọ
Lâm Quan49
Kỷ Mão14
Huynh Đệ
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H)
Linh TinhHữu BậtThiên GiảiBát ToạHồng Loan
Quan Đới35
Canh Thìn4
Mệnh
Vô chính diệu
Quốc ẤnLưu HàĐịa KiếpThiên HìnhÂn QuangHoa CáiLong TrìThiên TàiThiên La
Mộc Dục · Tuần49
Tân Tỵ114
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (Đ)
Văn XươngKiếp SátNguyệt ĐứcPhá Toái
Tràng Sinh · Tuần51
Nhâm Ngọ104
Phúc Đức
Thiên Đồng (H) Kỵ
Thái Âm (H) Khoa
Thiên KhôiThiên PhúcĐịa KhôngThiên KhốcThiên Hư
Dưỡng · Triệt29
Quý Mùi94
Điền Trạch
Vũ Khúc (M) Quyền
Tham Lang (M)
Đà LaPhong CáoThiên Nguyệt
Thai · Triệt62
Giáp Thân84
Quan Lộc
Thái Dương (H) Lộc
Cự Môn (Đ)
Lộc TồnThiên DiêuThiên Y
Tuyệt49
Ất Dậu74
Nô Bộc
Thiên Tướng (H)
Kình DươngVăn KhúcHoả TinhĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcThiên Thương
Mộ35
Bính Tuất64
Thiên Di
Thiên Cơ (M)
Thiên Lương (M)
Thiên QuýPhượng CácGiải ThầnQuả TúĐẩu QuânĐịa Võng
Tử66
Đinh Hợi54
Tật Ách
Tử Vi (B)
Thất Sát (V)
Thiên QuanThai PhụTả PhùThiên VuTam ThaiThiên Sứ
Bệnh64
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch21/9/1960 · giờ Tỵ
Âm lịch1/8 · Canh Tý
Tháng · ngày · giờẤt Dậu · Nhâm Tý · Ất Tỵ
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhBích Thượng Thổ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 68 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Thìn)

49/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Lưu Hà, Địa Kiếp, Thiên Hình, Ân Quang, Hoa Cái, Long Trì, Thiên Tài

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Mậu Dần)

49/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Thiên Trù, Địa Giải, Thiên Mã, Cô Thần, Thiên Thọ

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Bính Tuất)

66/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Thiên Lương (Miếu) · Thiên Quý, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú, Đẩu Quân, Địa Võng

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Thiên Di cho người hay đi lại, hay đổi chỗ làm, chỗ ở, và thích nghi rất nhanh với môi trường mới. Ra ngoài, người này được quý vì khéo léo, hiểu chuyện, biết cách giải quyết việc cụ thể.

Thiên Di ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất là nơi Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân là vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: ra ngoài có người đỡ, nhất là người lớn tuổi, người có học. - Mão, Dậu — Cự Cơ: ra ngoài giỏi đàm phán, thuyết phục; hợp nghề giao dịch. - Thân — Cơ Âm: đi xa thuận, nơi ở mới yên ổn, dễ hoà nhập. - Tỵ — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Hợi: người trầm mà ra ngoài khéo, được quý vì chu đáo. - Sửu, Mùi — soi về Mệnh Thiên Lương: người điềm đạm mà linh hoạt khi xa nhà. - Tý, Ngọ — soi về Mệnh Cự Môn vượng: như đã nói.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Thiên Di: sao động gặp cung động, đi nhiều và thích nghi nhanh ›

Thiên Lương

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu đứng một mình, cách "Thọ tinh nhập miếu" đặt ở cung ngoài: ra xã hội được nể vì sự công tâm, có người mời làm trọng tài, làm người hoà giải.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Đinh Hợi)

64/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Thất Sát (Vượng) · Thiên Quan, Thai Phụ, Tả Phù, Thiên Vu, Tam Thai, Thiên Sứ

Tử Vi

Tử Vi ở cung Tật Ách được sách Việt Nam đọc là nền thể trạng tương đối vững, khi ốm thì dễ gặp thầy gặp thuốc và hồi phục khá. Chỗ sách hay dặn giữ là đường ăn uống, vì Tử Vi hành Thổ, mà Thổ trong Đông y ứng với tỳ vị.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Tật Ách: nền thể trạng vững, giữ tỳ vị và đừng ôm việc ›

Thất Sát

Thất Sát ở Tật Ách thường đi với người có thể lực tốt, chịu đựng giỏi, mệt thì hồi nhanh. Chính vì khoẻ nên họ hay coi nhẹ cơ thể: làm thâu đêm, chơi môn mạnh, khuân vác nặng mà không khởi động, đau thì cố chịu cho qua.

Bảng phái Việt cho sao này miếu ở bốn chi Tý, Ngọ, Dần, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi và đắc ở Sửu, Mùi.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tật Ách: thể lực tốt nên hay coi nhẹ thân mình ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Mậu Tý)

26/100

Chính tinh: vô chính diệu · Âm Sát

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 1 tháng 8 năm Canh Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Thìn, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Miếu) và Thiên Lương (Miếu) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Phu Thê (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 1 tháng 8 năm Canh Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 21/9/1960 dương lịch — ngày Nhâm Tý, tháng Ất Dậu, năm Canh Tý. Giờ Tỵ ngày này là giờ Ất Tỵ.

Tuổi Canh Tý 1960 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Tý có mệnh nạp âm Bích Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.