Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Sửu 1961, giờ Thìn ngày 27 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 27 tháng 9 năm Tân Sửu — dương lịch 5/11/1961 — có Mệnh an tại Giáp Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc); Thân cư Tài Bạch (Dần). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Bích Thượng Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý64
Thiên Di
Cự Môn (V) Lộc
Tả PhùBát Toạ
Tử68
Tân Sửu74
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Hoa CáiPhá ToáiThiên Sứ
Mộ46
Canh Dần84
Tài Bạch · Thân
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Thiên ViệtĐường PhùHữu BậtThiên NguyệtTam ThaiKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tuyệt73
Tân Mão94
Tử Tức
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Lưu HàĐịa KiếpĐịa GiảiThiên Thọ
Thai34
Nhâm Thìn104
Phu Thê
Thái Dương (V) Quyền
Thiên GiảiThiên La
Dưỡng · Tuần · Triệt52
Quý Tỵ114
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên PhúcThiên HìnhThiên VuThiên KhốcLong Trì
Tràng Sinh · Tuần · Triệt37
Giáp Ngọ4
Mệnh
Thiên Cơ (Đ)
Thiên KhôiThiên TrùVăn Xương KỵPhong CáoLinh TinhĐào HoaNguyệt Đức
Mộc Dục62
Ất Mùi14
Phụ Mẫu
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Địa KhôngHoả TinhÂn QuangThiên QuýThiên HưThiên Tài
Quan Đới48
Bính Thân24
Phúc Đức
Vô chính diệu
Đà LaVăn Khúc KhoaThiên Hỷ
Lâm Quan67
Đinh Dậu34
Điền Trạch
Thiên Phủ (B)
Lộc TồnThiên QuanThiên DiêuThiên YPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Đế Vượng50
Mậu Tuất44
Quan Lộc
Thái Âm (M)
Kình DươngThai PhụÂm SátThiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Suy61
Kỷ Hợi54
Nô Bộc
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Thiên MãThiên Thương
Bệnh15
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch5/11/1961 · giờ Thìn
Âm lịch27/9 · Tân Sửu
Tháng · ngày · giờMậu Tuất · Nhâm Dần · Giáp Thìn
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhBích Thượng Thổ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 67 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Ngọ)

62/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Văn Xương, Phong Cáo, Linh Tinh, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Canh Dần)

73/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Thiên Việt, Đường Phù, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Tam Thai, Kiếp Sát, Hồng Loan, Thiên Không

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Tài Bạch cho người có tiền theo kiểu đủ dùng, ít khi túng, càng về sau càng nhẹ. Sách Việt hay mô tả cách này là tay trắng dựng nghiệp: lúc đầu tiền bạc chưa đâu vào đâu, dần dần mới ổn.

Tài Bạch ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: thu nhập đều, có người lớn tuổi giúp vốn lúc đầu. - Tý — Đồng Âm: tiền tích dần, ít khi hụt; hợp nghề liên quan nước, đồ uống, thời trang, mỹ phẩm. - Mão — đối Thái Âm miếu: kiếm tiền bằng gu thẩm mỹ, bằng sự khéo. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: thu nhập ổn, hay được người giới thiệu việc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tài Bạch: tiền đủ dùng, tay trắng dựng dần, vào đều ra đều ›

Thiên Lương

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Canh Tý)

68/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Tả Phù, Bát Toạ

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Dần, Cự Nhật vượng: ra ngoài được người nghe, hợp đi công tác, làm việc với đối tác nước ngoài, đứng lớp, đứng bục. Mệnh ở Thân trống mượn Cự Nhật chiếu về — câu *Cự Nhật đồng cung, quan phong tam đại* ở thế này được các thầy đọc là tiếng tăm nhờ ra ngoài mà có.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Bính Thân)

67/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đà La, Văn Khúc, Thiên Hỷ

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Kỷ Hợi)

15/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Thiên Mã, Thiên Thương

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ có lập trường: bạn bè, cộng sự là người có nghề vững, có quan điểm rõ, nhiều người làm trong cơ quan nhà nước, ngành luật, quân đội, kỹ thuật. Họ làm hết sức khi được đối xử công bằng, và phản ứng mạnh khi thấy bất công.

Liêm Phá ở Mão, Dậu: vòng bạn thay đổi nhiều, nhân sự khó giữ lâu, mỗi lần đổi người là một lần làm lại quy trình. Liêm Tham ở Tỵ, Hợi: bạn bè vui, nhưng không phải ai cũng đáng tin trong việc lớn; dễ có chuyện tiền nong lẫn vào tình cảm.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Nô Bộc: bạn bè có lập trường, người dưới giỏi mà cần công bằng ›

Tham Lang

Cung Nô Bộc — nhiều sách nay gọi là Giao Hữu — nói về bạn bè, đồng nghiệp, khách quen và người làm cho mình. Tham Lang ở đây vẽ một vòng quan hệ rộng và vui: bạn nhậu, bạn du lịch, bạn cùng sở thích, người quen ở khắp nơi.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu từ Huynh Đệ: bạn bè nhiều người có địa vị nhưng ít khi thật lòng nâng mình, quan hệ nặng phần xã giao. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: trong bạn bè có người mạnh hơn mình, quen lấn tiếng trong việc chung.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Nô Bộc: bạn đông, vui, nhưng cần biết lọc ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thìn ngày 27 tháng 9 năm Tân Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Thìn đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 27 tháng 9 năm Tân Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 5/11/1961 dương lịch — ngày Nhâm Dần, tháng Mậu Tuất, năm Tân Sửu. Giờ Thìn ngày này là giờ Giáp Thìn.

Tuổi Tân Sửu 1961 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Sửu có mệnh nạp âm Bích Thượng Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Thiên Di; Hoá Quyền: Thái Dương tại Phu Thê; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.