Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Dần 1962, giờ Mùi ngày 4 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 4 tháng 11 năm Nhâm Dần — dương lịch 30/11/1962 — có Mệnh an tại Ất Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Hãm); Thân cư Phúc Đức (Mùi). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Kim Bạch Kim (hành Kim), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý56
Tật Ách
Vũ Khúc (V) Kỵ
Thiên Phủ (M) Khoa
Kình DươngHữu BậtThiên Sứ
Quan Đới57
Quý Sửu46
Tài Bạch
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ)
Thai PhụHồng LoanQuả Tú
Mộc Dục65
Nhâm Dần36
Tử Tức
Tham Lang (Đ)
Tả PhùThiên Vu
Tràng Sinh · Triệt46
Quý Mão26
Phu Thê
Thiên Cơ (M)
Cự Môn (M)
Thiên KhôiVăn XươngĐào HoaThiên Không
Dưỡng · Triệt65
Giáp Thìn16
Huynh Đệ
Tử Vi (V) Quyền
Thiên Tướng (V)
Đường PhùĐịa KhôngThiên KhốcThiên La
Thai · Tuần50
Ất Tỵ6
Mệnh
Thiên Lương (H) Lộc
Thiên ViệtĐịa GiảiTam ThaiÂn QuangCô Thần
Tuyệt · Tuần51
Bính Ngọ116
Phụ Mẫu
Thất Sát (M)
Thiên PhúcĐịa KiếpHoả TinhThiên GiảiÂm SátLong Trì
Mộ49
Đinh Mùi106
Phúc Đức · Thân
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên HìnhThiên HỷNguyệt ĐứcThiên Tài
Tử51
Mậu Thân96
Điền Trạch
Liêm Trinh (V)
Thiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Bệnh51
Kỷ Dậu86
Quan Lộc
Vô chính diệu
Thiên TrùPhong CáoBát ToạThiên QuýPhá ToáiThiên Thọ
Suy66
Canh Tuất76
Nô Bộc
Phá Quân (Đ)
Đà LaThiên QuanLinh TinhThiên NguyệtHoa CáiThiên ThươngĐịa Võng
Đế Vượng42
Tân Hợi66
Thiên Di
Thiên Đồng (Đ)
Lộc TồnLưu HàVăn KhúcThiên DiêuThiên YKiếp SátThiên ĐứcĐẩu Quân
Lâm Quan70
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch30/11/1962 · giờ Mùi
Âm lịch4/11 · Nhâm Dần
Tháng · ngày · giờNhâm Tý · Nhâm Thân · Đinh Mùi
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhKim Bạch Kim
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 66 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Tỵ)

51/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Thiên Việt, Địa Giải, Tam Thai, Ân Quang, Cô Thần

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh. Hai chữ ấm và thọ là chìa khoá đọc người có Lương thủ cung Mệnh: chín chắn trước tuổi, quen đứng ra lo cho người khác, nói chuyện hay dẫn lẽ phải, ghét gian dối, và đời thường có những lần "gặp nạn rồi được gỡ".

Thiên Lương hãm ở Tỵ, Hợi, Dậu. Ở Tỵ Hợi, Lương đứng một mình, Thiên Đồng ở cung đối chiếu sang: người phóng khoáng, thích đi, ngại bị buộc vào một chỗ, nghề dễ đổi vài lần trước khi định.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Đinh Mùi)

51/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Thiên Hình, Thiên Hỷ, Nguyệt Đức, Thiên Tài

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Tân Hợi)

70/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Văn Khúc, Thiên Diêu, Thiên Y, Kiếp Sát, Thiên Đức, Đẩu Quân

Thiên Đồng ở cung Thiên Di cho một người ra đường thì dễ mến, dễ bắt chuyện, đến chỗ lạ vẫn nhanh chóng có bạn. Sách Việt đọc cách này là ra ngoài hay gặp người giúp, đi xa ít trắc trở lớn, và nhiều khi đời sống ở nơi khác dễ chịu hơn ở quê nhà.

Thiên Di ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Mệnh vô chính diệu, ra ngoài được nâng đỡ, gặp thầy tốt nơi xa. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: Mệnh vô chính diệu ở Ngọ; ra ngoài có duyên, hợp nghề giao tiếp nhẹ nhàng. - Mão — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Dậu: người dịu, chu đáo, ra ngoài được tin; một thế đẹp của nhóm Cơ Nguyệt Đồng Lương. - Tỵ, Hợi — soi về Mệnh Thiên Lương (Thiên Lương ở Hợi, Tỵ đều hãm): Mệnh có chỗ yếu nhưng ra ngoài lại thuận, nên sống ở môi trường mới thường khá hơn.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Thiên Di: ra ngoài dễ mến, đến đâu cũng có bạn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Kỷ Dậu)

66/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Trù, Phong Cáo, Bát Toạ, Thiên Quý, Phá Toái, Thiên Thọ

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Canh Tuất)

42/100

Chính tinh: Phá Quân (Đắc) · Đà La, Thiên Quan, Linh Tinh, Thiên Nguyệt, Hoa Cái, Thiên Thương, Địa Võng

Phá Quân ở Nô Bộc (còn gọi Giao Hữu) cho một vòng quan hệ luôn chuyển động: mỗi giai đoạn đời một nhóm bạn, cấp dưới đến rồi đi, cộng sự hợp một dự án rồi tách. Không phải vì đương số khó gần, mà vì những người quanh họ cũng là kiểu thích đổi mới, ở đâu thấy chật là đi.

Theo bảng phái Việt, Nô Bộc có Phá Quân sáng khi cung đóng ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng) hoặc Thìn, Tuất (đắc). Nô Bộc ở Tý hoặc Ngọ, Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng: bạn bè, cấp dưới có ý tưởng, dám làm, giúp mình mở đường mới.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Nô Bộc: bạn bè đến rồi đi, cộng sự hợp theo từng dự án ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mùi ngày 4 tháng 11 năm Nhâm Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Hãm). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Mùi đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 4 tháng 11 năm Nhâm Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 30/11/1962 dương lịch — ngày Nhâm Thân, tháng Nhâm Tý, năm Nhâm Dần. Giờ Mùi ngày này là giờ Đinh Mùi.

Tuổi Nhâm Dần 1962 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Dần có mệnh nạp âm Kim Bạch Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Mệnh; Hoá Quyền: Tử Vi tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.