Lá số tử vi nữ sinh năm Giáp Thìn 1964, giờ Sửu ngày 8 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 8 tháng 5 năm Giáp Thìn — dương lịch 17/6/1964 — có Mệnh an tại Kỷ Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Tướng (Đắc); Thân cư Phúc Đức (Mùi). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý53
Tật Ách
Thái Dương (H) Kỵ
Địa KiếpThiên GiảiThiên Sứ
Dưỡng25
Đinh Sửu43
Tài Bạch
Thiên Phủ (B)
Đà LaThiên KhôiHoả TinhThiên HìnhThiên ĐứcQuả TúPhá ToáiĐẩu Quân
Thai51
Bính Dần33
Tử Tức
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Lộc TồnThiên MãThiên Khốc
Tuyệt · Tuần31
Đinh Mão23
Phu Thê
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Kình DươngPhong CáoTam ThaiÂn Quang
Mộ · Tuần48
Mậu Thìn13
Huynh Đệ
Cự Môn (H)
Hoa CáiThiên La
Tử23
Kỷ Tỵ3
Mệnh
Thiên Tướng (Đ)
Thiên TrùVăn KhúcThiên DiêuThiên YThiên VuKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Bệnh56
Canh Ngọ113
Phụ Mẫu
Thiên Lương (M)
Hữu BậtÂm SátPhượng CácGiải Thần
Suy51
Tân Mùi103
Phúc Đức · Thân
Liêm Trinh (Đ) Lộc
Thất Sát (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên QuanThai PhụThiên Nguyệt
Đế Vượng75
Nhâm Thân93
Điền Trạch
Vô chính diệu
Tả PhùLong Trì
Lâm Quan · Triệt34
Quý Dậu83
Quan Lộc
Vô chính diệu
Thiên PhúcLưu HàVăn XươngĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Tài
Quan Đới · Triệt41
Giáp Tuất73
Nô Bộc
Thiên Đồng (H)
Quốc ẤnĐịa KhôngThiên HưThiên ThươngĐịa Võng
Mộc Dục28
Ất Hợi63
Thiên Di
Vũ Khúc (H) Khoa
Phá Quân (H) Quyền
Linh TinhĐịa GiảiBát ToạThiên QuýHồng LoanThiên Thọ
Tràng Sinh44
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch17/6/1964 · giờ Sửu
Âm lịch8/5 · Giáp Thìn
Tháng · ngày · giờCanh Ngọ · Đinh Dậu · Tân Sửu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhPhú Đăng Hoả
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 64 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Tỵ)

56/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Trù, Văn Khúc, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Vu, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không

Thiên Tướng là sao Nam Đẩu, hành Thuỷ, Toàn Thư nói sao này "hoá khí vi Ấn" — khí của nó hoá thành cái ấn. Ấn là thứ được trao để giữ, không phải thứ tự mình giành lấy, nên người có Thiên Tướng thủ Mệnh thường mang đúng tinh thần ấy: ngay thẳng, ghét cảnh mạnh hiếp yếu, thấy bất công là lên tiếng dù việc chẳng dính tới mình. Họ chăm vẻ ngoài, ăn mặc tươm tất, nói năng chừng mực, giữ lời hứa như giữ thể diện.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy đang dùng, Thiên Tướng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý, Ngọ, Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi — tức sáng ở mười trên mười hai địa chi, ít chính tinh nào "dễ sống" như vậy. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ấn gặp tài tinh. Người thực tế, giỏi giữ tiền và giữ lời, hợp nghề tài chính, quản trị.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Mệnh: người giữ ấn, trọng lẽ phải và nếp chỉn chu ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Tân Mùi)

75/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Quan, Thai Phụ, Thiên Nguyệt

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có nề nếp, trọng danh dự, gia phong giữ qua nhiều đời bằng những quy tắc ngầm. Với chính đương số, cách này cho một tâm tính hay tự đặt chuẩn cao, khó tha thứ cho lỗi của mình hơn lỗi của người khác.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: tâm vững, ít lo vặt, tuổi già yên. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: tâm chính trực, được họ hàng tin giao việc chung. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình: tâm có lý tưởng, thích một việc lớn để theo đuổi. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: họ hàng cứng cỏi, vượt khó giỏi; bản thân chịu được áp lực tinh thần dài.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phúc Đức: gia phong nghiêm, tâm đặt chuẩn cao, khó tự tha ›

Thất Sát

Phúc Đức có Thất Sát nên đọc hai lớp. Lớp dòng họ theo quan niệm cũ: trong họ thường có người đi lính, đi xa lập nghiệp, làm nghề cứng; họ hàng sống phân tán, mỗi nhánh tự lo, ít trông vào gia sản chung.

Bảng phái Việt cho Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi, đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ, Dần, Thân: ý chí mạnh, gặp khó không nản; dòng họ có người làm nên nhờ tự lực, đời sau học được nếp tự đứng. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — tâm có chủ kiến, ít bị người khác lay; người này tìm thấy bình yên trong việc được làm chủ thời gian của mình. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — tự giữ kỷ luật tinh thần khá tốt, sống có lịch, có thói quen.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Phúc Đức: tâm luôn ở thế trực chiến, phúc nằm ở cái kho đối diện ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Đinh Sửu)

51/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Đà La, Thiên Khôi, Hoả Tinh, Thiên Hình, Thiên Đức, Quả Tú, Phá Toái, Đẩu Quân

Thiên Phủ ở cung Tài Bạch là sao kho về đúng cung tiền. Người có cách này không nhất thiết kiếm được nhiều tiền nhất, nhưng thường giữ được nhiều nhất: tiêu có kế hoạch, để dành đều, ít khi thiếu hụt — tiền tích từ từ như nước vào hồ.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tài Bạch: kho về đúng chỗ, không kiếm nhiều nhất nhưng giữ được nhiều ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Canh Ngọ)

51/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Hữu Bật, Âm Sát, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Lương mang dáng người cha, người thầy — nên khi đóng ở cung Phụ Mẫu, sao gần như nói đúng vai của cung. Cha mẹ thường nghiêm, chăm lo chu đáo, coi trọng học hành và nếp nhà; con lớn lên trong vòng che chở, nhiều quy tắc.

Phụ Mẫu ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ, Thái Dương ở Tý chiếu sang: cha mẹ có học, có uy tín ở nơi sống, được hàng xóm hỏi ý.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ là bóng che, nghiêm mà thương ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Mậu Thìn)

23/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Hoa Cái, Thiên La

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, rộng ra là người ngang hàng thân thiết: bạn cùng khoá, đồng nghiệp cùng cấp, người cùng góp vốn. Cự Môn đóng ở đây cho thấy giữa mình và những người ấy có nhiều lời qua tiếng lại.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng đồng cung), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương hãm), chuyện nhỏ dễ để lâu thành khúc mắc, nhất là chuyện tiền và chuyện ai lo cho cha mẹ nhiều hơn. Thế Cự Đồng hay cho kiểu anh em hiền mà dễ tủi: giận nhanh, nguôi chậm, lâu lâu lại nhắc chuyện cũ.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Huynh Đệ: anh chị em thẳng tính, nhiều lời mà thương thật ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Sửu ngày 8 tháng 5 năm Giáp Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Tướng (Đắc). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Sửu đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 8 tháng 5 năm Giáp Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 17/6/1964 dương lịch — ngày Đinh Dậu, tháng Canh Ngọ, năm Giáp Thìn. Giờ Sửu ngày này là giờ Tân Sửu.

Tuổi Giáp Thìn 1964 mệnh gì, cục gì?

Năm Giáp Thìn có mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Giáp Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Liêm Trinh tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Phá Quân tại Thiên Di; Hoá Khoa: Vũ Khúc tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Thái Dương tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.