Lá số tử vi nam sinh năm Ất Tỵ 1965, giờ Thìn ngày 12 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 12 tháng 4 năm Ất Tỵ — dương lịch 12/5/1965 — có Mệnh an tại Kỷ Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình); Thân cư Tài Bạch (Dậu). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý16
Huynh Đệ
Thái Dương (H)
Thiên KhôiThiên Hình
Quan Đới47
Kỷ Sửu6
Mệnh
Thiên Phủ (B)
Hoa CáiThiên Khốc
Mộc Dục42
Mậu Dần116
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (H) Lộc
Thái Âm (H) Kỵ
Đà LaLinh TinhThiên NguyệtKiếp SátThiên ĐứcThiên Thọ
Tràng Sinh · Tuần36
Kỷ Mão106
Phúc Đức
Tử Vi (B) Khoa
Tham Lang (H)
Lộc TồnĐịa Kiếp
Dưỡng · Tuần37
Canh Thìn96
Điền Trạch
Cự Môn (H)
Kình DươngThiên QuanThiên DiêuThiên YÂn QuangThiên HỷQuả TúThiên La
Thai44
Tân Tỵ86
Quan Lộc
Thiên Tướng (Đ)
Phượng CácGiải Thần
Tuyệt47
Nhâm Ngọ76
Nô Bộc
Thiên Lương (M) Quyền
Thiên TrùVăn XươngPhong CáoTam ThaiĐào HoaThiên KhôngThiên TàiĐẩu QuânThiên Thương
Mộ · Triệt57
Quý Mùi66
Thiên Di
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Địa KhôngTả PhùHữu Bật
Tử · Triệt47
Giáp Thân56
Tật Ách
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcVăn KhúcÂm SátBát ToạCô ThầnThiên Sứ
Bệnh35
Ất Dậu46
Tài Bạch · Thân
Vô chính diệu
Long TrìPhá Toái
Suy33
Bính Tuất36
Tử Tức
Thiên Đồng (H)
Lưu HàThai PhụĐịa GiảiThiên QuýHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Đế Vượng43
Đinh Hợi26
Phu Thê
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Quốc ẤnHoả TinhThiên GiảiThiên VuThiên MãThiên Hư
Lâm Quan27
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch12/5/1965 · giờ Thìn
Âm lịch12/4 · Ất Tỵ
Tháng · ngày · giờTân Tỵ · Bính Dần · Nhâm Thìn
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhPhú Đăng Hoả
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 63 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Sửu)

42/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Hoa Cái, Thiên Khốc

Thiên Phủ thủ Mệnh cho người điềm đạm, nói năng chừng mực, rộng lượng và ưa sự ổn định. Họ không thích mạo hiểm, nhưng việc gì đã nắm thì giữ chắc, sắp xếp đâu ra đấy; điểm yếu nằm ngay trong điểm mạnh — thận trọng quá thành chậm, giữ quá thành bảo thủ. Thiên Phủ hành Thổ, đứng đầu chòm Nam Đẩu, sách gọi là kho trời — sao của tích luỹ, giữ gìn và quản lý.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Mệnh: kho trời thủ mệnh, giữ chắc, quản giỏi, cần thêm chút dám đổi ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Ất Dậu)

33/100

Chính tinh: vô chính diệu · Long Trì, Phá Toái

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Nhâm Ngọ)

57/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Trù, Văn Xương, Phong Cáo, Tam Thai, Đào Hoa, Thiên Không, Thiên Tài, Đẩu Quân

Cung Nô Bộc — nhiều sách gọi là Giao Hữu — ngày nay đọc rộng ra là bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách quen: những người mình gặp hằng ngày mà không phải ruột thịt. Thiên Lương ở đây cho thấy vòng quan hệ có nhiều người đứng đắn, lớn tuổi hơn, có nghề; nhóm bạn thường tụ quanh việc học, việc thiện, chuyên môn hơn là ăn chơi.

Nô Bộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, Thái Dương chiếu từ Tý: bạn bè là người có thể hỏi ý kiến thật lòng, nói thẳng mà không làm mất lòng.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Nô Bộc: bạn bè đứng đắn, mình thường là người bảo bọc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Mậu Tý)

47/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Khôi, Thiên Hình

Thái Dương ở cung Huynh Đệ cho anh chị em thẳng tính, hào phóng, có tinh thần giúp nhau công khai. Quan hệ rõ ràng, ít ngầm ý — vui thì nói vui, phật ý cũng nói thẳng, và thường không để bụng lâu.

Huynh Đệ ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý thì Thái Dương hãm. Anh em vẫn thương, nhưng sức giúp yếu, hoặc người "mặt trời" trong nhà phải gánh quá nhiều.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Huynh Đệ: anh em thẳng tính, hào phóng, giúp nhau công khai ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Đinh Hợi)

27/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Quốc Ấn, Hoả Tinh, Thiên Giải, Thiên Vu, Thiên Mã, Thiên Hư

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Phu Thê cho người bạn đời thực tế, chịu khó, có đầu óc tiền bạc, thường là người cầm tài chính trong nhà và lo xa cho cả gia đình. Không khí hôn nhân ít lãng mạn bề ngoài; hai người thương nhau bằng việc cụ thể — sửa mái nhà, để dành cho con đi học — hơn là bằng lời.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi cùng Phá Quân. Hôn nhân có giai đoạn căng vì tiền: một người chi mạnh, một người giữ chặt; làm ăn chung đổ vỡ kéo theo chuyện vợ chồng.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phu Thê: bạn đời thực tế, giỏi lo tiền, thương bằng việc cụ thể ›

Phá Quân

Phá Quân ở Phu Thê cho một người bạn đời năng động, có chính kiến, không chịu sống mãi một nếp. Cuộc hôn nhân vì thế ít khi phẳng lặng: có những quãng phải "làm lại từ đầu" — chuyển thành phố, một người bỏ việc đi học tiếp, đổi vai ai kiếm tiền ai lo nhà.

Phu Thê ở Dần, Thân (Phá độc thủ đối Vũ Tướng; Mệnh Liêm Phủ), Mão, Dậu (Liêm Phá), Tỵ, Hợi (Vũ Phá) là gặp Phá hãm. Hôn nhân dễ có những lần xa cách vì công việc, va chạm về tiền hoặc về nếp sống.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phu Thê: người bạn đời năng động, hôn nhân qua những lần làm mới ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thìn ngày 12 tháng 4 năm Ất Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Thìn đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 12 tháng 4 năm Ất Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 12/5/1965 dương lịch — ngày Bính Dần, tháng Tân Tỵ, năm Ất Tỵ. Giờ Thìn ngày này là giờ Nhâm Thìn.

Tuổi Ất Tỵ 1965 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Tỵ có mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Tử Vi tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.