Lá số tử vi nam sinh năm Ất Tỵ 1965, giờ Mùi ngày 14 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 14 tháng 6 năm Ất Tỵ — dương lịch 12/7/1965 — có Mệnh an tại Mậu Tý, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Vượng) và Thiên Tướng (Vượng); Thân cư Phúc Đức (Dần). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý6
Mệnh
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên KhôiĐịa Giải
Quan Đới63
Kỷ Sửu116
Phụ Mẫu
Thiên Lương (Đ) Quyền
Thai PhụThiên GiảiHoa CáiThiên Khốc
Mộc Dục58
Mậu Dần106
Phúc Đức · Thân
Thất Sát (M)
Đà LaThiên HìnhKiếp SátThiên Đức
Tràng Sinh · Tuần49
Kỷ Mão96
Điền Trạch
Thiên Đồng (Đ)
Lộc TồnVăn XươngThiên NguyệtÂn Quang
Dưỡng · Tuần57
Canh Thìn86
Quan Lộc
Vũ Khúc (M)
Kình DươngThiên QuanĐịa KhôngÂm SátBát ToạThiên HỷQuả TúThiên La
Thai58
Tân Tỵ76
Nô Bộc
Thái Dương (M)
Linh TinhHữu BậtPhượng CácGiải ThầnThiên TàiThiên Thương
Tuyệt64
Nhâm Ngọ66
Thiên Di
Phá Quân (M)
Thiên TrùĐịa KiếpThiên DiêuThiên YĐào HoaThiên Không
Mộ · Triệt46
Quý Mùi56
Tật Ách
Thiên Cơ (Đ) Lộc
Thiên ThọĐẩu QuânThiên Sứ
Tử · Triệt55
Giáp Thân46
Tài Bạch
Tử Vi (M) Khoa
Thiên Phủ (M)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcHoả TinhThiên VuCô Thần
Bệnh70
Ất Dậu36
Tử Tức
Thái Âm (M) Kỵ
Phong CáoTả PhùLong TrìPhá Toái
Suy63
Bính Tuất26
Phu Thê
Tham Lang (V)
Lưu HàTam ThaiHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Đế Vượng47
Đinh Hợi16
Huynh Đệ
Cự Môn (Đ)
Quốc ẤnVăn KhúcThiên QuýThiên MãThiên Hư
Lâm Quan67
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch12/7/1965 · giờ Mùi
Âm lịch14/6 · Ất Tỵ
Tháng · ngày · giờQuý Mùi · Đinh Mão · Đinh Mùi
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhPhú Đăng Hoả
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 63 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Tý)

63/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Thiên Khôi, Địa Giải

Liêm Trinh

Liêm Trinh thủ Mệnh cho người có nguyên tắc riêng rất rõ, ghét sự mập mờ, dám nói điều mình cho là đúng. Họ có nghị lực, chịu áp lực tốt, hợp môi trường có luật lệ; chỗ cần giữ là tính nóng và sự cứng nhắc khi nguyên tắc của mình bị đụng tới.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ (Liêm miếu, Phủ vượng), Thất Sát chiếu: điềm tĩnh, giỏi giữ của, giỏi quản lý tài sản chung. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng cùng vượng, Phá Quân chiếu: chính trực, có uy, hợp việc công; Phá Quân ở đối cung cho thêm sự dám đổi khi cần. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: hùng tú triều nguyên như trên; người có tài tổ chức, có duyên giao tế mà vẫn giữ nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát cùng đắc, Thiên Phủ chiếu: chịu khổ, bền, làm việc nặng mà không than.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Mệnh: người của nguyên tắc, thẳng mà cần chọn trận để giữ ›

Thiên Tướng

Thiên Tướng là sao Nam Đẩu, hành Thuỷ, Toàn Thư nói sao này "hoá khí vi Ấn" — khí của nó hoá thành cái ấn.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy đang dùng, Thiên Tướng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý, Ngọ, Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi — tức sáng ở mười trên mười hai địa chi, ít chính tinh nào "dễ sống" như vậy. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ấn gặp tài tinh. Người thực tế, giỏi giữ tiền và giữ lời, hợp nghề tài chính, quản trị.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Mệnh: người giữ ấn, trọng lẽ phải và nếp chỉn chu ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Mậu Dần)

49/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Đà La, Thiên Hình, Kiếp Sát, Thiên Đức

Phúc Đức có Thất Sát nên đọc hai lớp. Lớp dòng họ theo quan niệm cũ: trong họ thường có người đi lính, đi xa lập nghiệp, làm nghề cứng; họ hàng sống phân tán, mỗi nhánh tự lo, ít trông vào gia sản chung.

Bảng phái Việt cho Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi, đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ, Dần, Thân: ý chí mạnh, gặp khó không nản; dòng họ có người làm nên nhờ tự lực, đời sau học được nếp tự đứng. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — tâm có chủ kiến, ít bị người khác lay; người này tìm thấy bình yên trong việc được làm chủ thời gian của mình. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — tự giữ kỷ luật tinh thần khá tốt, sống có lịch, có thói quen.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Phúc Đức: tâm luôn ở thế trực chiến, phúc nằm ở cái kho đối diện ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Giáp Thân)

70/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Hoả Tinh, Thiên Vu, Cô Thần

Tử Vi

Tử Vi ở cung Tài Bạch cho thấy tiền bạc gắn với vị thế: thu nhập đến từ việc được giao quản lý, được tin cậy, hoặc từ một nghề có tiếng. Người có cách này ít giỏi buôn bán chụp giật, nhưng giữ được nếp chi tiêu đàng hoàng và ngại vay mượn lung tung.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Tài Bạch ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: hợp giữ quỹ chung, quản lý ngân sách, tích luỹ dài hạn. - Tỵ — Tử Sát: tiền đến theo thương vụ lớn, cần quỹ đệm cho những tháng không có việc. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: thu nhập từ vị trí đứng đầu, từ tên tuổi riêng. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: kiếm tiền nhờ làm đúng quy trình, hợp với nghề có hợp đồng, có chuẩn mực. - Sửu, Mùi — Tử Phá: thu nhập có chu kỳ, có giai đoạn phải bỏ ra nhiều để làm lại; hợp nghề cải tạo, tái cấu trúc.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Tài Bạch: tiền gắn với vị thế, bền hơn là bùng ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Tài Bạch là sao kho về đúng cung tiền. Người có cách này không nhất thiết kiếm được nhiều tiền nhất, nhưng thường giữ được nhiều nhất: tiêu có kế hoạch, để dành đều, ít khi thiếu hụt — tiền tích từ từ như nước vào hồ.

Tài Bạch ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, tài tinh gặp kho: thu nhập lớn dần theo tuổi nghề. - Dần, Thân — Tử Phủ: tiền gắn với địa vị — lương của vị trí quản lý, phần chia của người đứng đầu. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: thu nhập chính danh, đều đặn, sổ sách rõ; hợp nghề có giấy phép, có quy chuẩn. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát chiếu: đủ đầy, có dư, đôi lúc phải quyết nhanh một khoản lớn. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: giữ tiền giỏi, nhưng tiền vào phải qua cạnh tranh.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tài Bạch: kho về đúng chỗ, không kiếm nhiều nhất nhưng giữ được nhiều ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Đinh Hợi)

67/100

Chính tinh: Cự Môn (Đắc) · Quốc Ấn, Văn Khúc, Thiên Quý, Thiên Mã, Thiên Hư

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, rộng ra là người ngang hàng thân thiết: bạn cùng khoá, đồng nghiệp cùng cấp, người cùng góp vốn. Cự Môn đóng ở đây cho thấy giữa mình và những người ấy có nhiều lời qua tiếng lại.

Ở Mão, Dậu, Cự Môn miếu và đồng cung Thiên Cơ: anh em lanh trí, hay bày kế cho nhau, trong nhà có người theo nghề cần đầu óc — kỹ sư, kế toán, người làm kế hoạch. Có việc khó, gọi cho người ấy là được một phương án chứ không chỉ được một lời an ủi.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Huynh Đệ: anh chị em thẳng tính, nhiều lời mà thương thật ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Nhâm Ngọ)

46/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Thiên Trù, Địa Kiếp, Thiên Diêu, Thiên Y, Đào Hoa, Thiên Không

Phá Quân và Thiên Tướng luôn đứng đối diện nhau trên lá số, nên Phá Quân ở Thiên Di thì Mệnh luôn là Thiên Tướng — một mình, hoặc cùng Tử Vi, Vũ Khúc, Liêm Trinh. Đây là thế "trong điềm, ngoài động".

Thiên Di có Phá Quân sáng khi đóng ở một trong sáu chi: Tý, Ngọ là miếu; Sửu, Mùi là vượng; Thìn, Tuất là đắc. Thiên Di ở Tý hoặc Ngọ: Phá Quân độc thủ, sáng miếu — chính là cách *Anh tinh nhập miếu*, chỉ khác là nằm ở cung đối, chiếu thẳng vào Mệnh Liêm Trinh – Thiên Tướng (cả hai ở Tý Ngọ đều vượng).

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Thiên Di: ra ngoài gặp biến động, hợp đi xa và nhận việc rối ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mùi ngày 14 tháng 6 năm Ất Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Tý, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Vượng) và Thiên Tướng (Vượng). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Mùi đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 14 tháng 6 năm Ất Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 12/7/1965 dương lịch — ngày Đinh Mão, tháng Quý Mùi, năm Ất Tỵ. Giờ Mùi ngày này là giờ Đinh Mùi.

Tuổi Ất Tỵ 1965 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Tỵ có mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Tật Ách; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Tử Vi tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.