Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Tỵ 1965, giờ Tý ngày 5 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 5 tháng 6 năm Ất Tỵ — dương lịch 3/7/1965 — có Mệnh an tại Quý Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Đắc); Thân Mệnh đồng cung. Mộc tam cục, mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý53
Nô Bộc
Phá Quân (M)
Thiên KhôiĐịa GiảiThiên TàiThiên ThọĐẩu QuânThiên Thương
Mộc Dục64
Kỷ Sửu63
Thiên Di
Thiên Cơ (Đ) Lộc
Thiên GiảiTam ThaiBát ToạÂn QuangThiên QuýHoa CáiThiên Khốc
Quan Đới71
Mậu Dần73
Tật Ách
Tử Vi (M) Khoa
Thiên Phủ (M)
Đà LaPhong CáoThiên HìnhKiếp SátThiên ĐứcThiên Sứ
Lâm Quan · Tuần63
Kỷ Mão83
Tài Bạch
Thái Âm (H) Kỵ
Lộc TồnHoả TinhThiên Nguyệt
Đế Vượng · Tuần32
Canh Thìn93
Tử Tức
Tham Lang (V)
Kình DươngThiên QuanVăn KhúcÂm SátThiên HỷQuả TúThiên La
Suy61
Tân Tỵ103
Phu Thê
Cự Môn (H)
Hữu BậtPhượng CácGiải Thần
Bệnh40
Nhâm Ngọ113
Huynh Đệ
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên TrùThai PhụThiên DiêuThiên YĐào HoaThiên Không
Tử · Triệt54
Quý Mùi3
Mệnh · Thân
Thiên Lương (Đ) Quyền
Mộ · Triệt47
Giáp Thân13
Phụ Mẫu
Thất Sát (M)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThiên VuCô Thần
Tuyệt64
Ất Dậu23
Phúc Đức
Thiên Đồng (H)
Tả PhùLong TrìPhá Toái
Thai44
Bính Tuất33
Điền Trạch
Vũ Khúc (M)
Lưu HàVăn XươngLinh TinhHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Dưỡng57
Đinh Hợi43
Quan Lộc
Thái Dương (H)
Quốc ẤnĐịa KiếpĐịa KhôngThiên MãThiên Hư
Tràng Sinh27
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch3/7/1965 · giờ Tý
Âm lịch5/6 · Ất Tỵ
Tháng · ngày · giờQuý Mùi · Mậu Ngọ · Nhâm Tý
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhPhú Đăng Hoả
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 63 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Quý Mùi)

47/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc)

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh. Hai chữ ấm và thọ là chìa khoá đọc người có Lương thủ cung Mệnh: chín chắn trước tuổi, quen đứng ra lo cho người khác, nói chuyện hay dẫn lẽ phải, ghét gian dối, và đời thường có những lần "gặp nạn rồi được gỡ".

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Kỷ Sửu)

71/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Thiên Giải, Tam Thai, Bát Toạ, Ân Quang, Thiên Quý, Hoa Cái, Thiên Khốc

Thiên Cơ ở cung Thiên Di cho người hay đi lại, hay đổi chỗ làm, chỗ ở, và thích nghi rất nhanh với môi trường mới. Ra ngoài, người này được quý vì khéo léo, hiểu chuyện, biết cách giải quyết việc cụ thể.

Thiên Di ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất là nơi Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân là vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: ra ngoài có người đỡ, nhất là người lớn tuổi, người có học. - Mão, Dậu — Cự Cơ: ra ngoài giỏi đàm phán, thuyết phục; hợp nghề giao dịch. - Thân — Cơ Âm: đi xa thuận, nơi ở mới yên ổn, dễ hoà nhập. - Tỵ — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Hợi: người trầm mà ra ngoài khéo, được quý vì chu đáo. - Sửu, Mùi — soi về Mệnh Thiên Lương: người điềm đạm mà linh hoạt khi xa nhà. - Tý, Ngọ — soi về Mệnh Cự Môn vượng: như đã nói.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Thiên Di: sao động gặp cung động, đi nhiều và thích nghi nhanh ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Mậu Tý)

64/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Thiên Khôi, Địa Giải, Thiên Tài, Thiên Thọ, Đẩu Quân, Thiên Thương

Phá Quân ở Nô Bộc (còn gọi Giao Hữu) cho một vòng quan hệ luôn chuyển động: mỗi giai đoạn đời một nhóm bạn, cấp dưới đến rồi đi, cộng sự hợp một dự án rồi tách. Không phải vì đương số khó gần, mà vì những người quanh họ cũng là kiểu thích đổi mới, ở đâu thấy chật là đi.

Theo bảng phái Việt, Nô Bộc có Phá Quân sáng khi cung đóng ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng) hoặc Thìn, Tuất (đắc). Nô Bộc ở Tý hoặc Ngọ, Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng: bạn bè, cấp dưới có ý tưởng, dám làm, giúp mình mở đường mới.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Nô Bộc: bạn bè đến rồi đi, cộng sự hợp theo từng dự án ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Đinh Hợi)

27/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Quốc Ấn, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Mã, Thiên Hư

Thái Dương ở cung Quan Lộc cho người hợp công việc nhiều người thấy: công vụ, giáo dục, ngoại giao, truyền thông, y tế, các ngành phục vụ cộng đồng. Họ làm tốt khi việc mình làm có ý nghĩa với người khác và được ghi nhận rõ ràng.

Sự nghiệp kém sáng hơn khi Quan Lộc ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý. Làm nhiều nhưng công thường bị chia, hoặc vị trí không tương xứng năng lực.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Quan Lộc: sao chủ danh về đúng chỗ, hợp việc nhiều người thấy ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 5 tháng 6 năm Ất Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Đắc). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Tý đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 5 tháng 6 năm Ất Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 3/7/1965 dương lịch — ngày Mậu Ngọ, tháng Quý Mùi, năm Ất Tỵ. Giờ Tý ngày này là giờ Nhâm Tý.

Tuổi Ất Tỵ 1965 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Tỵ có mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Thiên Di; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Mệnh; Hoá Khoa: Tử Vi tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.