Lá số tử vi nam sinh năm Ất Tỵ 1965, giờ Mão ngày 3 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 3 tháng 9 năm Ất Tỵ — dương lịch 27/9/1965 — có Mệnh an tại Quý Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Đắc); Thân cư Thiên Di (Sửu). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý73
Nô Bộc
Phá Quân (M)
Thiên KhôiHoả TinhTả PhùBát ToạThiên TàiĐẩu QuânThiên Thương
Dưỡng61
Kỷ Sửu63
Thiên Di · Thân
Thiên Cơ (Đ) Lộc
Linh TinhHoa CáiThiên Khốc
Thai58
Mậu Dần53
Tật Ách
Tử Vi (M) Khoa
Thiên Phủ (M)
Đà LaĐịa KiếpHữu BậtThiên NguyệtTam ThaiKiếp SátThiên ĐứcThiên Sứ
Tuyệt · Tuần60
Kỷ Mão43
Tài Bạch
Thái Âm (H) Kỵ
Lộc TồnĐịa Giải
Mộ · Tuần39
Canh Thìn33
Tử Tức
Tham Lang (V)
Kình DươngThiên QuanThiên GiảiThiên HỷQuả TúThiên La
Tử56
Tân Tỵ23
Phu Thê
Cự Môn (H)
Phong CáoThiên HìnhThiên VuPhượng CácGiải Thần
Bệnh34
Nhâm Ngọ13
Huynh Đệ
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên TrùThiên QuýĐào HoaThiên KhôngThiên Thọ
Suy · Triệt56
Quý Mùi3
Mệnh
Thiên Lương (Đ) Quyền
Văn XươngVăn Khúc
Đế Vượng · Triệt53
Giáp Thân113
Phụ Mẫu
Thất Sát (M)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcĐịa KhôngÂn QuangCô Thần
Lâm Quan62
Ất Dậu103
Phúc Đức
Thiên Đồng (H)
Thai PhụThiên DiêuThiên YLong TrìPhá Toái
Quan Đới35
Bính Tuất93
Điền Trạch
Vũ Khúc (M)
Lưu HàÂm SátHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Mộc Dục56
Đinh Hợi83
Quan Lộc
Thái Dương (H)
Quốc ẤnThiên MãThiên Hư
Tràng Sinh43
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch27/9/1965 · giờ Mão
Âm lịch3/9 · Ất Tỵ
Tháng · ngày · giờBính Tuất · Giáp Thân · Đinh Mão
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhPhú Đăng Hoả
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 63 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Mùi)

53/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Văn Xương, Văn Khúc

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh. Hai chữ ấm và thọ là chìa khoá đọc người có Lương thủ cung Mệnh: chín chắn trước tuổi, quen đứng ra lo cho người khác, nói chuyện hay dẫn lẽ phải, ghét gian dối, và đời thường có những lần "gặp nạn rồi được gỡ".

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Kỷ Sửu)

58/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Linh Tinh, Hoa Cái, Thiên Khốc

Thiên Cơ ở cung Thiên Di cho người hay đi lại, hay đổi chỗ làm, chỗ ở, và thích nghi rất nhanh với môi trường mới. Ra ngoài, người này được quý vì khéo léo, hiểu chuyện, biết cách giải quyết việc cụ thể.

Thiên Di ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất là nơi Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân là vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: ra ngoài có người đỡ, nhất là người lớn tuổi, người có học. - Mão, Dậu — Cự Cơ: ra ngoài giỏi đàm phán, thuyết phục; hợp nghề giao dịch. - Thân — Cơ Âm: đi xa thuận, nơi ở mới yên ổn, dễ hoà nhập. - Tỵ — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Hợi: người trầm mà ra ngoài khéo, được quý vì chu đáo. - Sửu, Mùi — soi về Mệnh Thiên Lương: người điềm đạm mà linh hoạt khi xa nhà. - Tý, Ngọ — soi về Mệnh Cự Môn vượng: như đã nói.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Thiên Di: sao động gặp cung động, đi nhiều và thích nghi nhanh ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Giáp Thân)

62/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Địa Không, Ân Quang, Cô Thần

Thất Sát ở Phụ Mẫu thường vẽ ra cha mẹ cứng cỏi, tự gây dựng, ít bày tỏ tình cảm bằng lời. Có nhà cha mẹ làm nghề vất vả hoặc hay đi xa — bộ đội, lái xe đường dài, buôn chuyến; con lớn lên với nếp kỷ luật, ít được nuông, sớm biết tự lo.

Phụ Mẫu gặp Thất Sát sáng khi cung ở Tý, Dần, Ngọ, Thân (miếu), Tỵ, Hợi (vượng) hoặc Sửu, Mùi (đắc), theo bảng phái Việt. - Dần, Thân: cha mẹ có địa vị, nghiêm mà đáng nể; Mệnh là Thiên Lương đắc địa ở Sửu hoặc Mùi. - Tý, Ngọ: cha mẹ tự lập thân bằng nghề cứng; Mệnh là Thiên Lương ở Hợi hoặc Tỵ. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — cha hoặc mẹ có vai trò đứng đầu trong họ, nơi làm; Mệnh là Cơ Lương ở Thìn hoặc Tuất, thế sách đại ý khen là giỏi bàn mưu. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — cha mẹ làm nghề kỹ thuật, kỷ luật.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nghiêm, sếp khó, và người con sớm tự lập ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Mậu Tý)

61/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Thiên Khôi, Hoả Tinh, Tả Phù, Bát Toạ, Thiên Tài, Đẩu Quân, Thiên Thương

Phá Quân ở Nô Bộc (còn gọi Giao Hữu) cho một vòng quan hệ luôn chuyển động: mỗi giai đoạn đời một nhóm bạn, cấp dưới đến rồi đi, cộng sự hợp một dự án rồi tách. Không phải vì đương số khó gần, mà vì những người quanh họ cũng là kiểu thích đổi mới, ở đâu thấy chật là đi.

Theo bảng phái Việt, Nô Bộc có Phá Quân sáng khi cung đóng ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng) hoặc Thìn, Tuất (đắc). Nô Bộc ở Tý hoặc Ngọ, Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng: bạn bè, cấp dưới có ý tưởng, dám làm, giúp mình mở đường mới.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Nô Bộc: bạn bè đến rồi đi, cộng sự hợp theo từng dự án ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Tân Tỵ)

34/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Phong Cáo, Thiên Hình, Thiên Vu, Phượng Các, Giải Thần

Cự Môn ở cung Phu Thê cho biết lời nói là trục của hôn nhân. Người phối ngẫu thường sắc sảo, có chính kiến, quan sát kỹ, nhớ lâu những gì đã nghe — kể cả câu mình nói lúc mệt ba năm trước.

Ở Thìn, Tuất, Tỵ và thế Cự Đồng ở Sửu, Mùi, bất đồng dễ bị cất đi thay vì giải quyết, rồi dồn lại thành một lần nói nặng. Thế Cự Đồng hay cho kiểu người phối ngẫu hiền, ngại va chạm, im lặng khi không vừa ý — người kia lại tưởng là đồng ý.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phu Thê: hôn nhân sống nhờ những cuộc trò chuyện thật ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mão ngày 3 tháng 9 năm Ất Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Đắc). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Sửu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Mão đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 3 tháng 9 năm Ất Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 27/9/1965 dương lịch — ngày Giáp Thân, tháng Bính Tuất, năm Ất Tỵ. Giờ Mão ngày này là giờ Đinh Mão.

Tuổi Ất Tỵ 1965 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Tỵ có mệnh nạp âm Phú Đăng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Thiên Di; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Mệnh; Hoá Khoa: Tử Vi tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.