Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Ngọ 1966, giờ Ngọ ngày 10 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 10 tháng 9 năm Bính Ngọ — dương lịch 23/10/1966 — có Mệnh an tại Nhâm Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý42
Tài Bạch
Tham Lang (H)
Thiên PhúcThiên TrùThai PhụTả PhùÂn QuangThiên KhốcThiên Hư
Mộ42
Tân Sửu32
Tử Tức
Thiên Đồng (H) Lộc
Cự Môn (H)
Quốc Ấn
Tử27
Canh Dần22
Phu Thê
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Hữu BậtThiên NguyệtThiên Quý
Bệnh · Tuần58
Tân Mão12
Huynh Đệ
Thái Dương (V)
Thiên Lương (V)
Địa GiảiĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Suy · Tuần60
Nhâm Thìn2
Mệnh · Thân
Thất Sát (H)
Đà LaVăn Xương KhoaThiên GiảiPhượng CácGiải ThầnQuả TúĐẩu QuânThiên La
Đế Vượng · Triệt44
Quý Tỵ112
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (V) Quyền
Lộc TồnThiên QuanĐịa KiếpĐịa KhôngThiên HìnhThiên VuBát ToạPhá Toái
Lâm Quan · Triệt52
Giáp Ngọ102
Phúc Đức
Tử Vi (M)
Kình Dương
Quan Đới55
Ất Mùi92
Điền Trạch
Vô chính diệu
Lưu HàHoả TinhThiên Không
Mộc Dục27
Bính Thân82
Quan Lộc
Phá Quân (H)
Phong CáoThiên MãCô Thần
Tràng Sinh45
Đinh Dậu72
Nô Bộc
Vô chính diệu
Thiên ViệtLinh TinhThiên DiêuThiên YTam ThaiHồng LoanThiên Thương
Dưỡng53
Mậu Tuất62
Thiên Di
Liêm Trinh (M) Kỵ
Thiên Phủ (V)
Đường PhùVăn KhúcÂm SátHoa CáiLong TrìThiên TàiThiên ThọĐịa Võng
Thai71
Kỷ Hợi52
Tật Ách
Thái Âm (M)
Thiên KhôiKiếp SátNguyệt ĐứcThiên Sứ
Tuyệt56
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch23/10/1966 · giờ Ngọ
Âm lịch10/9 · Bính Ngọ
Tháng · ngày · giờMậu Tuất · Ất Mão · Nhâm Ngọ
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhThiên Hà Thuỷ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 62 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Nhâm Thìn)

44/100

Chính tinh: Thất Sát (Hãm) · Đà La, Văn Xương, Thiên Giải, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú, Đẩu Quân, Thiên La

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có. Người có Thất Sát thủ Mệnh thường ít lời mà làm nhanh, ghét bị sai khiến từng bước, chịu áp lực tốt hơn chịu nhàn, và có xu hướng tự mở lối thay vì đi theo lối người khác đã lát sẵn.

Thất Sát hãm ở bốn chi: Mão, Dậu (đồng cung Vũ Khúc) và Thìn, Tuất (độc thủ, xung chiếu Liêm Phủ, lại nằm trên Thiên La, Địa Võng). Ở đây sức mạnh vẫn còn, chỉ là thiếu chỗ đặt.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Mậu Tuất)

71/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Miếu), Thiên Phủ (Vượng) · Đường Phù, Văn Khúc, Âm Sát, Hoa Cái, Long Trì, Thiên Tài, Thiên Thọ, Địa Võng

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Thiên Di cho hình ảnh một người ra ngoài thì nghiêm, giữ ý, có uy. Người lạ thấy họ đáng tin nhưng hơi khó gần; ở môi trường có luật lệ họ thích nghi nhanh, ở nơi lỏng lẻo họ dễ khó chịu.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: ra ngoài được tin giao tài sản, giao việc nhạy cảm. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng soi về Mệnh Phá Quân miếu: người Phá Quân thích đổi mới, có Liêm Tướng bên ngoài thì việc đổi mới có khuôn khổ. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình soi về Mệnh Tham Lang: ra ngoài có tài tổ chức, giao tế rộng mà giữ được giới hạn. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: đi xa làm việc nặng, công trường, vùng khó, mà về có tích luỹ.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Thiên Di: ra ngoài nghiêm, có uy, hợp môi trường có luật ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Thiên Di cho người ra ngoài được nể, đi xa làm ăn có chỗ đứng, dễ gặp cấp trên hay đối tác vững về tài chính. Vì Thiên Phủ và Thất Sát bao giờ cũng đối diện nhau, cách này luôn đi cùng một Mệnh Thất Sát.

Thiên Di ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ, soi về Mệnh Thất Sát miếu: có uy, được người trên tin; ra ngoài gặp đúng người đứng đầu chịu dùng mình. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, soi về Mệnh Thất Sát miếu: ra ngoài kiếm được, có người cấp vốn, tin giao tiền. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ, soi về Mệnh Thất Sát hãm: Mệnh yếu hơn nhưng môi trường bên ngoài có nguyên tắc, giúp người Thất Sát không đi lạc. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, soi về Mệnh Tử Sát: người có uy, ra ngoài gặp chỗ yên, hợp vai đứng đầu một đơn vị ở xa. - Mùi — Phủ một mình, soi về Mệnh Liêm Sát ở Sửu: người cứng, ra ngoài được nâng đỡ bởi người có của.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Thiên Di: Mệnh Thất Sát có hậu phương ngoài xã hội ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Tân Mão)

60/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng), Thiên Lương (Vượng) · Địa Giải, Đào Hoa, Thiên Hỷ, Thiên Đức

Thái Dương

Thái Dương ở cung Huynh Đệ cho anh chị em thẳng tính, hào phóng, có tinh thần giúp nhau công khai. Quan hệ rõ ràng, ít ngầm ý — vui thì nói vui, phật ý cũng nói thẳng, và thường không để bụng lâu.

Huynh Đệ ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ — đối Thiên Lương: anh em có người thành đạt, có tiếng, sẵn lòng giúp mà không kể công. - Tỵ — đối Cự Môn: anh em nói nhiều, bàn nhiều; quyết định chung hay lâu nhưng ít ai phải ấm ức. - Thìn — đối Thái Âm miếu: anh em hoà thuận, có cả người lo ngoài lẫn người lo trong. - Mão — Dương Lương: người anh chị lớn đứng ra che chở, lo học cho em, lo thuốc cho cha mẹ. - Dần — Cự Nhật: anh em tranh luận to tiếng mà xong là thôi; người ngoài nghe tưởng giận nhau. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: anh chị em tính khí khác hẳn nhau; người sôi nổi kéo người trầm ra, người trầm giữ người sôi nổi lại.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Huynh Đệ: anh em thẳng tính, hào phóng, giúp nhau công khai ›

Thiên Lương

Thiên Lương nằm ở cung Huynh Đệ thì cái tính che chở của sao này đổ vào quan hệ anh chị em. Trong nhà thường có một người đóng vai anh cả — có khi là anh chị ruột, có khi chính đương số dù không phải con trưởng — đứng ra lo giỗ chạp, hoà giải, giữ nếp.

Huynh Đệ ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: trong nhà có người học hành đến nơi, giữ được tiếng cho cả họ.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Huynh Đệ: trong nhà có người làm anh cả, đứng ra gánh việc chung ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Ất Mùi)

27/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lưu Hà, Hoả Tinh, Thiên Không

Cung Điền Trạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Tử Tức đối diện. Căn nhà của lá số này vì thế gắn với con cái nhiều hơn với tổ nghiệp: chọn chỗ ở theo trường của con, mua thêm nhà khi con lớn, chia nhà cho con, rồi về già sống cùng con hay gần con.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Điền Trạch: nhà cửa mượn sao cung Tử Tức, đổi theo nhu cầu gia đình ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 10 tháng 9 năm Bính Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 10 tháng 9 năm Bính Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 23/10/1966 dương lịch — ngày Ất Mão, tháng Mậu Tuất, năm Bính Ngọ. Giờ Ngọ ngày này là giờ Nhâm Ngọ.

Tuổi Bính Ngọ 1966 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Ngọ có mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Tử Tức; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Văn Xương tại Mệnh; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.