Lá số tử vi nam sinh năm Đinh Mùi 1967, giờ Ngọ ngày 14 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 14 tháng 1 năm Đinh Mùi — dương lịch 22/2/1967 — có Mệnh an tại Mậu Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân Mệnh đồng cung. Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý85
Quan Lộc
Thái Dương (H)
Thai PhụĐào HoaNguyệt Đức
Mộ40
Quý Sửu75
Nô Bộc
Thiên Phủ (B)
Thiên DiêuThiên YThiên HưPhá ToáiĐẩu QuânThiên Thương
Tử32
Nhâm Dần65
Thiên Di
Thiên Cơ (H) Khoa
Thái Âm (H) Lộc
Quốc ẤnThiên QuanÂm SátThiên Hỷ
Bệnh · Tuần · Triệt43
Quý Mão55
Tật Ách
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Hoả TinhPhượng CácGiải ThầnThiên TàiThiên ThọThiên Sứ
Suy · Tuần · Triệt40
Giáp Thìn45
Tài Bạch
Cự Môn (H) Kỵ
Văn XươngLinh TinhTả PhùÂn QuangThiên ĐứcQuả TúThiên La
Đế Vượng45
Ất Tỵ35
Tử Tức
Thiên Tướng (Đ)
Đà LaThiên TrùĐịa KiếpĐịa KhôngThiên VuTam ThaiThiên Mã
Lâm Quan41
Bính Ngọ25
Phu Thê
Thiên Lương (M)
Lộc Tồn
Quan Đới76
Đinh Mùi15
Huynh Đệ
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Kình DươngĐịa GiảiHoa Cái
Mộc Dục55
Mậu Thân5
Mệnh · Thân
Vô chính diệu
Lưu HàPhong CáoThiên GiảiKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh38
Kỷ Dậu115
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên HìnhBát Toạ
Dưỡng25
Canh Tuất105
Phúc Đức
Thiên Đồng (H) Quyền
Văn KhúcHữu BậtThiên NguyệtThiên QuýĐịa Võng
Thai58
Tân Hợi95
Điền Trạch
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcThiên KhốcLong Trì
Tuyệt19
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch22/2/1967 · giờ Ngọ
Âm lịch14/1 · Đinh Mùi
Tháng · ngày · giờNhâm Dần · Đinh Tỵ · Bính Ngọ
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhThiên Hà Thuỷ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 61 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Mậu Thân)

38/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lưu Hà, Phong Cáo, Thiên Giải, Kiếp Sát, Hồng Loan, Thiên Không, Cô Thần

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Bính Ngọ)

76/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Lộc Tồn

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Phu Thê ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: người bạn đời đường hoàng, sống thẳng, tiếng tốt trong khu phố.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Canh Tuất)

58/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Văn Khúc, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Thiên Quý, Địa Võng

Thiên Đồng ở cung Phúc Đức được nhiều thầy Việt coi là phúc tinh về đúng chỗ của mình: dòng họ hiền lành, ít điều tiếng, và đương số mang một tâm tính biết đủ. Đây là cái phúc khó mua nhất — lòng nhẹ.

Thiên Đồng hãm khi Phúc Đức ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự: trong họ có chuyện nói qua nói lại, lòng đương số hay vướng những điều không đáng.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phúc Đức: phúc tinh về đúng chỗ, lòng nhẹ, biết đủ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Tân Hợi)

19/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Thiên Khôi, Đường Phù, Thiên Phúc, Thiên Khốc, Long Trì

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Điền Trạch là dấu hiệu của người gây dựng nhà cửa bằng tay mình hơn là nhận từ tổ nghiệp. Các thầy Việt thường đọc: thuở đầu chưa có gì nhiều, nhưng từng bước mua được nhà, sửa được nhà, có khi đứng tên nhiều tài sản hơn anh em trong nhà.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi cùng Phá Quân. Nhà cửa hay phải sửa lớn, đập đi làm lại; tài sản có giai đoạn phải bán để xoay vốn; chi phí cải tạo dễ vượt dự toán.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, gọn, chắc, giấy tờ rõ ràng ›

Phá Quân

Phá Quân ở Điền Trạch thường gắn với những ngôi nhà lúc nào cũng "đang sửa": cơi thêm tầng, đập một bức tường cho rộng phòng khách, làm lại bếp, đổi phòng ngủ thành phòng làm việc rồi lại đổi về.

Điền Trạch ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi thì Phá Quân hãm. Sửa nhà dễ đội chi phí, mua bán dễ vội, giấy tờ có chỗ vướng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Điền Trạch: nhà hay sửa, hay dời, tài sản tự tạo theo từng đợt ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Ngọ ngày 14 tháng 1 năm Đinh Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 14 tháng 1 năm Đinh Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 22/2/1967 dương lịch — ngày Đinh Tỵ, tháng Nhâm Dần, năm Đinh Mùi. Giờ Ngọ ngày này là giờ Bính Ngọ.

Tuổi Đinh Mùi 1967 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Mùi có mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Thiên Di; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.