Lá số tử vi nữ sinh năm Đinh Mùi 1967, giờ Tuất ngày 17 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tuất (19h–21h) ngày 17 tháng 1 năm Đinh Mùi — dương lịch 25/2/1967 — có Mệnh an tại Giáp Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân cư Tài Bạch (Tý). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý86
Tài Bạch · Thân
Thái Dương (H)
Văn XươngPhong CáoLinh TinhĐào HoaNguyệt Đức
Thai40
Quý Sửu96
Tử Tức
Thiên Phủ (B)
Địa KhôngThiên DiêuThiên YThiên HưPhá Toái
Dưỡng26
Nhâm Dần106
Phu Thê
Thiên Cơ (H) Khoa
Thái Âm (H) Lộc
Quốc ẤnThiên QuanVăn KhúcÂm SátThiên Hỷ
Tràng Sinh · Tuần · Triệt46
Quý Mão116
Huynh Đệ
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Ân QuangPhượng CácGiải Thần
Mộc Dục · Tuần · Triệt38
Giáp Thìn6
Mệnh
Cự Môn (H) Kỵ
Thai PhụTả PhùThiên ĐứcQuả TúThiên La
Quan Đới37
Ất Tỵ16
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Đà LaThiên TrùThiên VuThiên MãĐẩu Quân
Lâm Quan45
Bính Ngọ26
Phúc Đức
Thiên Lương (M)
Lộc TồnBát Toạ
Đế Vượng78
Đinh Mùi36
Điền Trạch
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Kình DươngHoả TinhĐịa GiảiHoa CáiThiên Thọ
Suy51
Mậu Thân46
Quan Lộc
Vô chính diệu
Lưu HàThiên GiảiTam ThaiKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Bệnh37
Kỷ Dậu56
Nô Bộc
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐịa KiếpThiên HìnhThiên Thương
Tử20
Canh Tuất66
Thiên Di
Thiên Đồng (H) Quyền
Hữu BậtThiên NguyệtĐịa Võng
Mộ53
Tân Hợi76
Tật Ách
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcThiên QuýThiên KhốcLong TrìThiên TàiThiên Sứ
Tuyệt27
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch25/2/1967 · giờ Tuất
Âm lịch17/1 · Đinh Mùi
Tháng · ngày · giờNhâm Dần · Canh Thân · Bính Tuất
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhThiên Hà Thuỷ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 61 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Thìn)

37/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Thai Phụ, Tả Phù, Thiên Đức, Quả Tú, Thiên La

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Nhâm Tý)

40/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Văn Xương, Phong Cáo, Linh Tinh, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Thái Dương ở cung Tài Bạch cho thấy tiền đến từ danh tiếng và những việc làm công khai, có người biết đến: giảng dạy, truyền thông, công vụ, dịch vụ cần uy tín. Tiền đi qua tay nhiều, và người có cách này rộng tay với người thân, bạn bè, việc thiện.

Tài Bạch ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý thì Thái Dương hãm. Tiền đến muộn, công nhiều mà thu chậm, hoặc chi vì thể diện vượt sức.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tài Bạch: tiền đi qua tay nhiều, gắn với danh, rộng tay với người ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Bính Ngọ)

78/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Lộc Tồn, Bát Toạ

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Canh Tuất)

53/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Địa Võng

Thiên Đồng ở cung Thiên Di cho một người ra đường thì dễ mến, dễ bắt chuyện, đến chỗ lạ vẫn nhanh chóng có bạn. Sách Việt đọc cách này là ra ngoài hay gặp người giúp, đi xa ít trắc trở lớn, và nhiều khi đời sống ở nơi khác dễ chịu hơn ở quê nhà.

Thiên Đồng hãm khi Thiên Di ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Dậu, soi về Mệnh Thái Âm hãm ở Mão: ra ngoài dễ chán, đổi chỗ nhiều.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Thiên Di: ra ngoài dễ mến, đến đâu cũng có bạn ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Kỷ Dậu)

20/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Địa Kiếp, Thiên Hình, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tuất ngày 17 tháng 1 năm Đinh Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Tuất đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 17 tháng 1 năm Đinh Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 25/2/1967 dương lịch — ngày Canh Thân, tháng Nhâm Dần, năm Đinh Mùi. Giờ Tuất ngày này là giờ Bính Tuất.

Tuổi Đinh Mùi 1967 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Mùi có mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Phu Thê; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Thiên Di; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung (lấy 20h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.