Lá số tử vi nữ sinh năm Đinh Mùi 1967, giờ Ngọ ngày 18 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 18 tháng 1 năm Đinh Mùi — dương lịch 26/2/1967 — có Mệnh an tại Mậu Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Miếu) và Thiên Lương (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân Mệnh đồng cung. Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý45
Quan Lộc
Cự Môn (V) Kỵ
Thai PhụĐào HoaNguyệt Đức
Đế Vượng61
Quý Sửu55
Nô Bộc
Thiên Tướng (Đ)
Thiên DiêuThiên YThiên HưPhá ToáiĐẩu QuânThiên Thương
Suy38
Nhâm Dần65
Thiên Di
Thiên Đồng (M) Quyền
Thiên Lương (V)
Quốc ẤnThiên QuanÂm SátThiên Hỷ
Bệnh · Tuần · Triệt61
Quý Mão75
Tật Ách
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Hoả TinhPhượng CácGiải ThầnThiên TàiThiên ThọThiên Sứ
Tử · Tuần · Triệt41
Giáp Thìn85
Tài Bạch
Thái Dương (V)
Văn XươngLinh TinhTả PhùThiên ĐứcQuả TúThiên La
Mộ64
Ất Tỵ95
Tử Tức
Vô chính diệu
Đà LaThiên TrùĐịa KiếpĐịa KhôngThiên VuBát ToạThiên Mã
Tuyệt17
Bính Ngọ105
Phu Thê
Thiên Cơ (Đ) Khoa
Lộc TồnThiên Quý
Thai68
Đinh Mùi115
Huynh Đệ
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Kình DươngĐịa GiảiHoa Cái
Dưỡng59
Mậu Thân5
Mệnh · Thân
Vô chính diệu
Lưu HàPhong CáoThiên GiảiÂn QuangKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh55
Kỷ Dậu15
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (B)
Thiên ViệtThiên HìnhTam Thai
Mộc Dục36
Canh Tuất25
Phúc Đức
Thái Âm (M) Lộc
Văn KhúcHữu BậtThiên NguyệtĐịa Võng
Quan Đới84
Tân Hợi35
Điền Trạch
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcThiên KhốcLong Trì
Lâm Quan22
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch26/2/1967 · giờ Ngọ
Âm lịch18/1 · Đinh Mùi
Tháng · ngày · giờNhâm Dần · Tân Dậu · Giáp Ngọ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhThiên Hà Thuỷ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 61 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Mậu Thân)

55/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lưu Hà, Phong Cáo, Thiên Giải, Ân Quang, Kiếp Sát, Hồng Loan, Thiên Không, Cô Thần

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Canh Tuất)

84/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Văn Khúc, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Địa Võng

Thái Âm ở cung Phúc Đức nói về một tâm hồn có chiều sâu, ưa tĩnh, cần những khoảng riêng để nạp lại sức. Niềm vui của người này thường nhỏ và bền: đọc sách, trồng cây, nấu một bữa ngon, ngồi với người thân.

Cung phúc ở Dậu, Tuất, Hợi cho Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: tâm tinh tế, ham đọc, có duyên với văn chương, nghệ thuật. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: Nhật Nguyệt tịnh minh ở cung phúc; tâm cân bằng, sống lạc quan mà sâu. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: tâm hiền, dễ vui, về già nhiều bạn. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: tâm an, dễ vui, về già thảnh thơi, thích sống chậm. - Thân — Cơ Âm: đầu óc ít khi nghỉ, cái phúc nằm ở chỗ học được cách dừng. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: tâm hai nhịp, lúc muốn ra ngoài lúc muốn ở nhà.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phúc Đức: tâm hồn ưa tĩnh, niềm vui nhỏ và bền, phúc bên ngoại ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Bính Ngọ)

68/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Lộc Tồn, Thiên Quý

Thiên Cơ ở cung Phu Thê cho người bạn đời thông minh, nhạy cảm, nói chuyện có duyên và thích cùng nhau bàn tính việc nhà. Hôn nhân kiểu này đầy ắp trao đổi nhưng cũng nhiều biến đổi: chuyển chỗ ở, đổi việc, thay kế hoạch.

Cung hôn nhân ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất thì Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: người bạn đời là cố vấn tốt trong công việc của đương số. - Thân — Cơ Âm cùng vượng: người phối ngẫu đẹp, nhẹ nhàng, chi tiêu khéo. - Mão, Dậu — Cự Cơ cùng miếu: hai người nói chuyện được với nhau về mọi đề tài, kể cả chuyện khó. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: người bạn đời trầm, chu đáo, chăm nhà. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: vợ chồng hay trò chuyện, góp ý thẳng. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: người phối ngẫu hiền, hơi già trước tuổi, đáng tin.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Phu Thê: bạn đời thông minh, hôn nhân nhiều trao đổi và thay đổi ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Ất Tỵ)

17/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đà La, Thiên Trù, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Vu, Bát Toạ, Thiên Mã

Cung Tử Tức không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Điền Trạch đối diện. Trục Tử – Điền nối con cái với căn nhà: con sinh ra, lớn lên thế nào phụ thuộc nhiều vào nơi ở, vào nếp sinh hoạt trong nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tử Tức: con cái mượn sao cung Điền Trạch, lớn lên theo nếp nhà ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 18 tháng 1 năm Đinh Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Miếu) và Thiên Lương (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang. Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 18 tháng 1 năm Đinh Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 26/2/1967 dương lịch — ngày Tân Dậu, tháng Nhâm Dần, năm Đinh Mùi. Giờ Ngọ ngày này là giờ Giáp Ngọ.

Tuổi Đinh Mùi 1967 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Mùi có mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Thiên Di; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.