Lá số tử vi nam sinh năm Đinh Mùi 1967, giờ Dậu ngày 11 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 11 tháng 10 năm Đinh Mùi — dương lịch 12/11/1967 — có Mệnh an tại Nhâm Dần, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm); Thân cư Thiên Di (Thân). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý24
Phu Thê
Thái Dương (H)
Hoả TinhĐào HoaNguyệt Đức
Suy28
Quý Sửu14
Huynh Đệ
Thiên Phủ (B)
Văn XươngVăn KhúcTả PhùHữu BậtThiên HưPhá Toái
Đế Vượng54
Nhâm Dần4
Mệnh
Thiên Cơ (H) Khoa
Thái Âm (H) Lộc
Quốc ẤnThiên QuanĐịa KhôngThiên Hỷ
Lâm Quan · Tuần · Triệt38
Quý Mão114
Phụ Mẫu
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Thai PhụBát ToạPhượng CácGiải ThầnThiên Thọ
Quan Đới · Tuần · Triệt41
Giáp Thìn104
Phúc Đức
Cự Môn (H) Kỵ
Địa GiảiThiên QuýThiên ĐứcQuả TúThiên La
Mộc Dục27
Ất Tỵ94
Điền Trạch
Thiên Tướng (Đ)
Đà LaThiên TrùThiên GiảiThiên Mã
Tràng Sinh61
Bính Ngọ84
Quan Lộc
Thiên Lương (M)
Lộc TồnThiên HìnhThiên Nguyệt
Dưỡng63
Đinh Mùi74
Nô Bộc
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Kình DươngLinh TinhHoa CáiĐẩu QuânThiên Thương
Thai61
Mậu Thân64
Thiên Di · Thân
Vô chính diệu
Lưu HàĐịa KiếpThiên VuÂm SátKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Tuyệt18
Kỷ Dậu54
Tật Ách
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TàiThiên Sứ
Mộ42
Canh Tuất44
Tài Bạch
Thiên Đồng (H) Quyền
Thiên DiêuThiên YÂn QuangĐịa Võng
Tử42
Tân Hợi34
Tử Tức
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcPhong CáoTam ThaiThiên KhốcLong Trì
Bệnh28
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch12/11/1967 · giờ Dậu
Âm lịch11/10 · Đinh Mùi
Tháng · ngày · giờTân Hợi · Canh Thìn · Ất Dậu
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhThiên Hà Thuỷ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 61 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Dần)

38/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Quốc Ấn, Thiên Quan, Địa Không, Thiên Hỷ

Thiên Cơ

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác.

Thiên Cơ hãm ở hai chi Dần và Hợi. Lúc này cái nhanh dễ thành vội, kế hoạch nhiều mà ít cái làm tới.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›

Thái Âm

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Thái Âm hãm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ — năm cung ban ngày, mặt trăng mờ đi. Tính tinh tế vẫn còn nhưng dễ thành đa cảm, lo âu, tự thu mình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Mậu Thân)

18/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lưu Hà, Địa Kiếp, Thiên Vu, Âm Sát, Kiếp Sát, Hồng Loan, Thiên Không, Cô Thần

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Bính Ngọ)

63/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Lộc Tồn, Thiên Hình, Thiên Nguyệt

Thiên Lương ở cung Quan Lộc chỉ ra loại công việc mà giá trị nằm ở sự tin cậy và sự công tâm. Những nghề hay gặp: thầy thuốc, giáo viên, giảng viên, luật sư, thẩm phán, thanh tra, kiểm toán, giám định, nhân sự, công tác xã hội, nghiên cứu, quản lý chất lượng.

Quan Lộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, Lương cùng Thiên Cơ đều miếu.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Quan Lộc: nghề của người được tin — thầy, thuốc, luật, giám sát ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Ất Tỵ)

61/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Đà La, Thiên Trù, Thiên Giải, Thiên Mã

Điền Trạch là cung của nhà cửa, đất đai, không khí trong nhà và khả năng giữ được của để lại. Thiên Tướng ở đây gợi hình một căn nhà có trật tự: đồ đạc đúng chỗ, phòng khách tươm tất để tiếp người, giấy tờ nhà đất cất gọn một nơi, ai mượn gì trả đúng chỗ.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): tích luỹ được nhà đất bằng tiền tự làm, tính kỹ khi mua bán, giữ sổ sách rõ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Điền Trạch: nhà ngăn nắp, giữ được nền cũ mà vẫn có đợt sửa mới ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Giáp Thìn)

27/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Địa Giải, Thiên Quý, Thiên Đức, Quả Tú, Thiên La

Cung Phúc Đức là cung của đời sống tinh thần — mình nghĩ gì khi nằm một mình, vui bằng gì, lo bằng gì — và của dòng họ, những gì mình thừa hưởng về tâm tính. Cự Môn ở đây thường vẽ ra một tâm trí không chịu yên: hay trăn trở, hay tự hỏi đúng sai, khó thật sự thảnh thơi.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, lòng dễ bất an, hay nghĩ tới điều không hay trước khi nó xảy ra. Cự Đồng thêm phần thích hưởng thụ mà cũng thêm phần hay tủi — được chiều thì vui, bị bỏ quên thì buồn lâu.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phúc Đức: tâm trí không chịu yên và dòng họ nhiều chuyện chưa nói ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dậu ngày 11 tháng 10 năm Đinh Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Dần, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Dậu đều có Mệnh ở Dần.

Ngày 11 tháng 10 năm Đinh Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 12/11/1967 dương lịch — ngày Canh Thìn, tháng Tân Hợi, năm Đinh Mùi. Giờ Dậu ngày này là giờ Ất Dậu.

Tuổi Đinh Mùi 1967 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Mùi có mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Mệnh; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Mệnh; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.