Lá số tử vi nam sinh năm Đinh Mùi 1967, giờ Dậu ngày 9 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 9 tháng 11 năm Đinh Mùi — dương lịch 10/12/1967 — có Mệnh an tại Quý Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình); Thân cư Thiên Di (Dậu). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý34
Tử Tức
Thiên Cơ (Đ) Khoa
Hoả TinhHữu BậtĐào HoaNguyệt Đức
Suy60
Quý Sửu24
Phu Thê
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Văn XươngVăn KhúcThiên HưPhá Toái
Đế Vượng60
Nhâm Dần14
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên QuanĐịa KhôngTả PhùThiên VuThiên Hỷ
Lâm Quan · Tuần · Triệt45
Quý Mão4
Mệnh
Thiên Phủ (B)
Thai PhụPhượng CácGiải Thần
Quan Đới · Tuần · Triệt44
Giáp Thìn114
Phụ Mẫu
Thái Âm (H) Lộc
Bát ToạThiên ĐứcQuả TúThiên ThọThiên La
Mộc Dục45
Ất Tỵ104
Phúc Đức
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Đà LaThiên TrùĐịa GiảiThiên Mã
Tràng Sinh31
Bính Ngọ94
Điền Trạch
Cự Môn (V) Kỵ
Lộc TồnThiên GiảiÂm SátThiên QuýĐẩu Quân
Dưỡng58
Đinh Mùi84
Quan Lộc
Thiên Tướng (Đ)
Kình DươngLinh TinhThiên HìnhHoa Cái
Thai48
Mậu Thân74
Nô Bộc
Thiên Đồng (M) Quyền
Thiên Lương (V)
Lưu HàĐịa KiếpÂn QuangKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô ThầnThiên Thương
Tuyệt66
Kỷ Dậu64
Thiên Di · Thân
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Thiên Việt
Mộ43
Canh Tuất54
Tật Ách
Thái Dương (H)
Thiên NguyệtTam ThaiThiên TàiThiên SứĐịa Võng
Tử40
Tân Hợi44
Tài Bạch
Vô chính diệu
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcPhong CáoThiên DiêuThiên YThiên KhốcLong Trì
Bệnh28
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch10/12/1967 · giờ Dậu
Âm lịch9/11 · Đinh Mùi
Tháng · ngày · giờNhâm Tý · Mậu Thân · Tân Dậu
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhThiên Hà Thuỷ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 61 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Mão)

44/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Thai Phụ, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Phủ thủ Mệnh cho người điềm đạm, nói năng chừng mực, rộng lượng và ưa sự ổn định. Họ không thích mạo hiểm, nhưng việc gì đã nắm thì giữ chắc, sắp xếp đâu ra đấy; điểm yếu nằm ngay trong điểm mạnh — thận trọng quá thành chậm, giữ quá thành bảo thủ. Thiên Phủ hành Thổ, đứng đầu chòm Nam Đẩu, sách gọi là kho trời — sao của tích luỹ, giữ gìn và quản lý.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Mệnh: kho trời thủ mệnh, giữ chắc, quản giỏi, cần thêm chút dám đổi ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Kỷ Dậu)

43/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Đắc), Thất Sát (Hãm) · Thiên Việt

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Thiên Di là hình ảnh người ra ngoài thì nghiêm túc, đáng tin, làm gì cũng có sổ sách. Sách Việt có ý khen Vũ Khúc ở Thiên Di là dáng người làm ăn được ở nơi xa — giao dịch với người ngoài thuận hơn giao dịch trong nhà.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất: soi về Mệnh Tham Lang — ra ngoài làm ăn giỏi, khéo giữ chữ tín. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: Mệnh vô chính diệu, người mượn sức bền và tham vọng bên ngoài, thành muộn mà chắc. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: soi về Mệnh Thất Sát — ra ngoài có của để dựa, dám đi xa lập nghiệp mà ít khi trắng tay. - Dần, Thân — Vũ Tướng: soi về Mệnh Phá Quân — ra ngoài gặp môi trường có khuôn phép, giúp người Phá Quân bớt bốc đồng. - Mão, Dậu — Vũ Sát: soi về Mệnh Thiên Phủ — người giữ của mà bên ngoài nhiều sóng gió; hợp nghề đối ngoại cần quyết nhanh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Thiên Di: ra ngoài đáng tin, làm ăn nơi xa tốt hơn ở nhà ›

Thất Sát

Thất Sát ở Thiên Di thì cung Mệnh luôn là Thiên Phủ — khi đồng cung với Tử Vi (Mệnh ở Dần, Thân), với Vũ Khúc (Tý, Ngọ), với Liêm Trinh (Thìn, Tuất), hoặc đứng một mình ở sáu chi còn lại.

Thiên Di ở Mão, Dậu (Vũ Sát) hoặc Thìn, Tuất (Sát độc thủ, Mệnh là Liêm Phủ) là chỗ Thất Sát tối. Ra ngoài hay gặp va chạm với người lạ, tranh chấp vặt kéo thành chuyện lớn, đường đi có trắc trở.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Thiên Di: ở nhà là Thiên Phủ, ra đường là vị tướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Mậu Thân)

66/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Lưu Hà, Địa Kiếp, Ân Quang, Kiếp Sát, Hồng Loan, Thiên Không, Cô Thần, Thiên Thương

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Nô Bộc cho những mối quan hệ dễ chịu: bạn bè vui tính, hay rủ nhau ăn uống, đi chơi; đồng nghiệp hoà nhã, ít ganh ghét. Bạn bè kiểu này giúp nhau bằng tinh thần nhiều hơn bằng tiền — có mặt khi mình buồn, ít khi có mặt khi mình cần một khoản vay lớn.

Nô Bộc ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; quan hệ bền nhiều chục năm. - Tý — Đồng Âm: bạn bè chu đáo, nhớ ngày sinh, hay hỏi han. - Mão — đối Thái Âm miếu: quan hệ rộng mà êm, ít phải dàn xếp mâu thuẫn. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: có người bạn đáng tuổi cha chú, khuyên đúng lúc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Nô Bộc: bạn bè vui tính, đồng nghiệp hoà nhã, giúp nhau bằng tình ›

Thiên Lương

Cung Nô Bộc — nhiều sách gọi là Giao Hữu — ngày nay đọc rộng ra là bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách quen: những người mình gặp hằng ngày mà không phải ruột thịt.

Nô Bộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, Thái Dương chiếu từ Tý: bạn bè là người có thể hỏi ý kiến thật lòng, nói thẳng mà không làm mất lòng.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Nô Bộc: bạn bè đứng đắn, mình thường là người bảo bọc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Nhâm Tý)

60/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Hoả Tinh, Hữu Bật, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Thiên Cơ ở cung Tử Tức cho con cái thông minh, khéo léo, hay hỏi "vì sao" nhiều hơn bạn bè cùng tuổi. Cái khó với cha mẹ không phải là con kém, mà là con nhiều hướng: sở thích đổi nhanh, dễ chán khi không thấy tiến bộ.

Với Tử Tức ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất, Thiên Cơ miếu; ở Tỵ, Thân vượng; ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: con chín chắn sớm, biết thương em, được thầy cô tin. - Mão, Dậu — Cự Cơ: con sắc sảo, nói giỏi, hợp hoạt động thuyết trình, câu lạc bộ tranh biện. - Thân — Cơ Âm: con nhạy cảm, có khiếu nghệ thuật, cần được khen đúng chỗ. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: con trầm, thích đọc, làm việc một mình giỏi. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: con nhanh miệng, hay hỏi vặn. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: con ngoan, nghe lời ông bà.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tử Tức: con hay hỏi vì sao, giỏi tay, nhiều hướng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Tân Hợi)

28/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Khôi, Đường Phù, Thiên Phúc, Phong Cáo, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Khốc, Long Trì

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dậu ngày 9 tháng 11 năm Đinh Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Dậu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Dậu đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 9 tháng 11 năm Đinh Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 10/12/1967 dương lịch — ngày Mậu Thân, tháng Nhâm Tý, năm Đinh Mùi. Giờ Dậu ngày này là giờ Tân Dậu.

Tuổi Đinh Mùi 1967 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Mùi có mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.