Lá số tử vi nữ sinh năm Đinh Mùi 1967, giờ Mão ngày 21 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 21 tháng 12 năm Đinh Mùi — dương lịch 20/1/1968 — có Mệnh an tại Canh Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Đắc); Thân cư Thiên Di (Thìn). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý24
Phúc Đức
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Hoả TinhThiên DiêuThiên YThiên QuýĐào HoaNguyệt Đức
Tử62
Quý Sửu34
Điền Trạch
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ) Lộc
Thiên HưPhá Toái
Mộ59
Nhâm Dần44
Quan Lộc
Tham Lang (Đ)
Quốc ẤnThiên QuanĐịa KiếpThiên NguyệtÂn QuangThiên Hỷ
Tuyệt · Tuần · Triệt42
Quý Mão54
Nô Bộc
Thiên Cơ (M) Khoa
Cự Môn (M) Kỵ
Tả PhùBát ToạPhượng CácGiải ThầnThiên Thương
Thai · Tuần · Triệt60
Giáp Thìn64
Thiên Di · Thân
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Âm SátThiên ĐứcQuả TúThiên La
Dưỡng55
Ất Tỵ74
Tật Ách
Thiên Lương (H)
Đà LaThiên TrùPhong CáoThiên MãThiên TàiThiên Sứ
Tràng Sinh46
Bính Ngọ84
Tài Bạch
Thất Sát (M)
Lộc TồnĐịa Giải
Mộc Dục60
Đinh Mùi94
Tử Tức
Vô chính diệu
Kình DươngVăn XươngVăn KhúcLinh TinhThiên GiảiHoa Cái
Quan Đới61
Mậu Thân104
Phu Thê
Liêm Trinh (V)
Lưu HàĐịa KhôngThiên HìnhKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan40
Kỷ Dậu114
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên ViệtThai Phụ
Đế Vượng58
Canh Tuất4
Mệnh
Phá Quân (Đ)
Địa Võng
Suy50
Tân Hợi14
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (Đ) Quyền
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcHữu BậtThiên VuTam ThaiThiên KhốcLong TrìThiên ThọĐẩu Quân
Bệnh67
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch20/1/1968 · giờ Mão
Âm lịch21/12 · Đinh Mùi
Tháng · ngày · giờQuý Sửu · Kỷ Sửu · Đinh Mão
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhThiên Hà Thuỷ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 61 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Tuất)

50/100

Chính tinh: Phá Quân (Đắc) · Địa Võng

Phá Quân là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ, hoá khí là "hao". Chữ hao ấy không nên hiểu là mất mát đơn thuần: Phá Quân là người lính đi đầu phá trận, là sức đập bỏ cái cũ để có chỗ dựng cái mới. Người có Phá Quân thủ Mệnh chán sự lặp lại, ghét khuôn phép không có lý do, thích làm cái chưa ai làm, và sẵn lòng làm lại từ đầu khi thấy con đường đang đi không ổn.

Bảng độ sáng phái Việt cho Phá Quân miếu ở Tý, Ngọ; vượng ở Sửu, Mùi; đắc ở Thìn, Tuất. Mệnh ở Tý hoặc Ngọ, Phá Quân đứng một mình, đối cung là Liêm Trinh – Thiên Tướng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Mệnh: người phá cũ dựng mới, đời nhiều khúc ngoặt tự chọn ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Giáp Thìn)

55/100

Chính tinh: Tử Vi (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Âm Sát, Thiên Đức, Quả Tú, Thiên La

Tử Vi

Tử Vi ở cung Thiên Di cho người ra ngoài có dáng, được nể, dễ gặp người có vị thế giúp đỡ. Nhiều người có cách này sống xa quê, làm việc ở môi trường mới lại thuận hơn ở chỗ quen.

Thiên Di ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi đạt miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ soi về Mệnh Thất Sát: đi đâu cũng có chỗ dựa, người lạ dễ tin, hợp công tác xa, làm việc ở nước ngoài. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ soi về Mệnh Tham Lang ở Tý: khéo giao tế, ra ngoài được việc, quan hệ rộng. - Tỵ — Tử Sát soi về Mệnh Thiên Phủ ở Hợi: ra ngoài gặp việc lớn, phải quyết nhanh mà vẫn giữ được của. - Thìn, Tuất — Tử Tướng soi về Mệnh Phá Quân: môi trường bên ngoài có khuôn phép, giúp người Phá Quân bớt bốc đồng. - Sửu, Mùi — Tử Phá soi về Mệnh Thiên Tướng: hay di chuyển, đổi môi trường, mỗi lần đổi là một lần học thêm.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Thiên Di: ra ngoài có dáng, xa quê lại thuận ›

Thiên Tướng

Thiên Di là cung của môi trường bên ngoài: đi xa, làm việc nơi khác, cách người lạ nhìn mình. Khi Thiên Tướng ở đây thì Phá Quân luôn thủ Mệnh — đó là cặp phải đọc cùng nhau, không đọc lẻ.

Đọc Thiên Di có Tướng phải đọc kèm độ sáng của Phá Quân ở Mệnh, vì hai sao này nhìn thẳng vào nhau. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): Mệnh là Phá Quân ở Ngọ hoặc Tý, nơi Phá Quân miếu — thế sách gọi *Anh tinh nhập miếu* (Phá Quân là "anh tinh").

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Thiên Di: Phá Quân thủ Mệnh, ra ngoài được nể và có người trao việc ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Tân Hợi)

67/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Thiên Khôi, Đường Phù, Thiên Phúc, Hữu Bật, Thiên Vu, Tam Thai, Thiên Khốc, Long Trì

Thiên Đồng ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ hiền, dễ tính, ít la mắng, nuôi con trong không khí thoải mái. Rộng ra, cung này cho thấy mình hay gặp cấp trên dễ chịu, thầy dạy tận tâm, và thủ tục giấy tờ ít khi làm khó.

Phụ Mẫu ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; ở Tý vượng; ở Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: cha mẹ hiền mà biết dạy, con cái nể chứ không sợ. - Tý — Đồng Âm: mẹ đảm, cha hiền; nhà ấm. - Mão — đối Thái Âm miếu: cha mẹ vui vẻ, thích tụ họp, nhà hay có khách. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: cha mẹ sống mực thước, có nguyên tắc nhỏ mà giữ suốt đời.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ hiền, nhà thoải mái, cấp trên dễ chịu ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Nhâm Tý)

62/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Phủ (Miếu) · Hoả Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Quý, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Phúc Đức thường được đọc là dòng họ có truyền thống cần cù, để lại cho con cháu cái nếp chịu khó hơn là của cải sẵn. Với chính đương số, cách này cho một tâm tính hay lo xa: có rồi vẫn muốn thêm phần phòng thân, nghỉ ngơi mà đầu vẫn tính việc.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: tâm vững, kỷ luật với chính mình, ít bị cảm xúc kéo. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: phúc tăng dần theo tuổi, tâm từ lo lắng chuyển sang thong thả. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: phúc dày, nhà có người giữ của qua nhiều đời. - Dần, Thân — Vũ Tướng: dòng họ trọng chữ tín, có người làm nghề công vụ, tài chính. - Mão, Dậu — Vũ Sát: dòng họ có người dám làm việc lớn, có thăng trầm; tâm mạnh mà hay căng.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phúc Đức: phúc do tự lực, nếp cần cù, tâm hay lo xa ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Phúc Đức được đọc là phúc ấm dày: dòng họ khá giả hoặc có nề nếp lâu đời, ông bà để lại cả của cải lẫn tiếng thơm. Bản thân đương số có đời sống tinh thần vững — biết đủ, ít lo vặt, về già được an ổn.

Phúc Đức ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: tâm vững, có uy trong họ, về già được kính. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: phúc gắn với của cải thật; dòng họ có truyền thống làm ăn, giữ đất. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: dòng họ trọng nguyên tắc, nếp nhà nghiêm; bản thân sống ngay thẳng, khó chịu với điều khuất tất. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Tài Bạch chiếu: tâm an, tiền kiếm bằng quyết đoán. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: tâm vững, tiền đến bằng cạnh tranh.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phúc Đức: phúc ấm dày đỡ lưng một Mệnh Phá Quân dám xông ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Mậu Thân)

40/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng) · Lưu Hà, Địa Không, Thiên Hình, Kiếp Sát, Hồng Loan, Thiên Không, Cô Thần

Liêm Trinh ở cung Phu Thê nói về một đời sống tình cảm sâu và mạnh: yêu thật lòng, khó quên, nhưng cũng khó tha thứ khi bị phụ. Người bạn đời thường có cá tính, nguyên tắc, có khi làm trong ngành kỷ luật hoặc có vị trí xã hội.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: hôn nhân vững, của chung giữ tốt. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: hai người tôn trọng nhau, ít khi nói lời quá đáng. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: người bạn đời có tài, có duyên, sống có nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: người phối ngẫu cứng, chịu khổ, cùng mình gây dựng từ đầu.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phu Thê: tình sâu và mạnh, hai cá tính cần học cách nhường ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mão ngày 21 tháng 12 năm Đinh Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Phá Quân (Đắc). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Mão đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 21 tháng 12 năm Đinh Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 20/1/1968 dương lịch — ngày Kỷ Sửu, tháng Quý Sửu, năm Đinh Mùi. Giờ Mão ngày này là giờ Đinh Mão.

Tuổi Đinh Mùi 1967 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Mùi có mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.