Lá số tử vi nữ sinh năm Đinh Mùi 1967, giờ Dần ngày 27 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 27 tháng 5 năm Đinh Mùi — dương lịch 4/7/1967 — có Mệnh an tại Giáp Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân cư Quan Lộc (Thân). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý86
Tài Bạch
Thái Dương (H)
Thiên GiảiĐào HoaNguyệt Đức
Thai44
Quý Sửu96
Tử Tức
Thiên Phủ (B)
Địa KiếpThiên HìnhThiên HưPhá Toái
Dưỡng28
Nhâm Dần106
Phu Thê
Thiên Cơ (H) Khoa
Thái Âm (H) Lộc
Quốc ẤnThiên QuanThiên Hỷ
Tràng Sinh · Tuần · Triệt45
Quý Mão116
Huynh Đệ
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Phượng CácGiải ThầnThiên Thọ
Mộc Dục · Tuần · Triệt38
Giáp Thìn6
Mệnh
Cự Môn (H) Kỵ
Phong CáoBát ToạThiên ĐứcQuả TúThiên La
Quan Đới35
Ất Tỵ16
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Đà LaThiên TrùThiên DiêuThiên YThiên VuThiên QuýThiên MãĐẩu Quân
Lâm Quan44
Bính Ngọ26
Phúc Đức
Thiên Lương (M)
Lộc TồnVăn KhúcHữu BậtÂm Sát
Đế Vượng82
Đinh Mùi36
Điền Trạch
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Kình DươngThiên NguyệtHoa Cái
Suy49
Mậu Thân46
Quan Lộc · Thân
Vô chính diệu
Lưu HàVăn XươngThai PhụLinh TinhTả PhùKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Bệnh35
Kỷ Dậu56
Nô Bộc
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐịa KhôngÂn QuangThiên Thương
Tử23
Canh Tuất66
Thiên Di
Thiên Đồng (H) Quyền
Tam ThaiĐịa Võng
Mộ50
Tân Hợi76
Tật Ách
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcHoả TinhĐịa GiảiThiên KhốcLong TrìThiên TàiThiên Sứ
Tuyệt24
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch4/7/1967 · giờ Dần
Âm lịch27/5 · Đinh Mùi
Tháng · ngày · giờBính Ngọ · Kỷ Tỵ · Bính Dần
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhThiên Hà Thuỷ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 61 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Thìn)

35/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Phong Cáo, Bát Toạ, Thiên Đức, Quả Tú, Thiên La

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Mậu Thân)

35/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lưu Hà, Văn Xương, Thai Phụ, Linh Tinh, Tả Phù, Kiếp Sát, Hồng Loan, Thiên Không

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Bính Ngọ)

82/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Lộc Tồn, Văn Khúc, Hữu Bật, Âm Sát

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Canh Tuất)

50/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Tam Thai, Địa Võng

Thiên Đồng ở cung Thiên Di cho một người ra đường thì dễ mến, dễ bắt chuyện, đến chỗ lạ vẫn nhanh chóng có bạn. Sách Việt đọc cách này là ra ngoài hay gặp người giúp, đi xa ít trắc trở lớn, và nhiều khi đời sống ở nơi khác dễ chịu hơn ở quê nhà.

Thiên Đồng hãm khi Thiên Di ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Dậu, soi về Mệnh Thái Âm hãm ở Mão: ra ngoài dễ chán, đổi chỗ nhiều.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Thiên Di: ra ngoài dễ mến, đến đâu cũng có bạn ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Kỷ Dậu)

23/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Địa Không, Ân Quang, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dần ngày 27 tháng 5 năm Đinh Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Dần đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 27 tháng 5 năm Đinh Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 4/7/1967 dương lịch — ngày Kỷ Tỵ, tháng Bính Ngọ, năm Đinh Mùi. Giờ Dần ngày này là giờ Bính Dần.

Tuổi Đinh Mùi 1967 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Mùi có mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Phu Thê; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Thiên Di; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.