Lá số tử vi nữ sinh năm Đinh Mùi 1967, giờ Thân ngày 19 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thân (15h–17h) ngày 19 tháng 6 năm Đinh Mùi — dương lịch 26/7/1967 — có Mệnh an tại Tân Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Đắc); Thân cư Quan Lộc (Mão). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý14
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (V) Quyền
Thái Âm (V) Lộc
Văn KhúcĐịa GiảiĐào HoaNguyệt Đức
Tử84
Quý Sửu24
Phúc Đức
Vũ Khúc (M)
Tham Lang (M)
Thiên GiảiThiên HưPhá Toái
Mộ65
Nhâm Dần34
Điền Trạch
Thái Dương (V)
Cự Môn (V) Kỵ
Quốc ẤnThiên QuanVăn XươngThai PhụLinh TinhThiên HìnhThiên Hỷ
Tuyệt · Tuần · Triệt48
Quý Mão44
Quan Lộc · Thân
Thiên Tướng (H)
Địa KhôngThiên NguyệtTam ThaiPhượng CácGiải Thần
Thai · Tuần · Triệt38
Giáp Thìn54
Nô Bộc
Thiên Cơ (M) Khoa
Thiên Lương (M)
Âm SátThiên ĐứcQuả TúThiên ThươngThiên La
Dưỡng78
Ất Tỵ64
Thiên Di
Tử Vi (M)
Thất Sát (V)
Đà LaThiên TrùHoả TinhHữu BậtThiên Mã
Tràng Sinh72
Bính Ngọ74
Tật Ách
Vô chính diệu
Lộc TồnThiên DiêuThiên YThiên TàiThiên Sứ
Mộc Dục61
Đinh Mùi84
Tài Bạch
Vô chính diệu
Kình DươngĐịa KiếpÂn QuangThiên QuýHoa Cái
Quan Đới49
Mậu Thân94
Tử Tức
Vô chính diệu
Lưu HàThiên VuKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan55
Kỷ Dậu104
Phu Thê
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H)
Thiên ViệtTả Phù
Đế Vượng28
Canh Tuất114
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Phong CáoThiên ThọĐẩu QuânĐịa Võng
Suy55
Tân Hợi4
Mệnh
Thiên Phủ (Đ)
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcBát ToạThiên KhốcLong Trì
Bệnh50
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch26/7/1967 · giờ Thân
Âm lịch19/6 · Đinh Mùi
Tháng · ngày · giờĐinh Mùi · Tân Mão · Bính Thân
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhThiên Hà Thuỷ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 61 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Hợi)

50/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Đắc) · Thiên Khôi, Đường Phù, Thiên Phúc, Bát Toạ, Thiên Khốc, Long Trì

Thiên Phủ thủ Mệnh cho người điềm đạm, nói năng chừng mực, rộng lượng và ưa sự ổn định. Họ không thích mạo hiểm, nhưng việc gì đã nắm thì giữ chắc, sắp xếp đâu ra đấy; điểm yếu nằm ngay trong điểm mạnh — thận trọng quá thành chậm, giữ quá thành bảo thủ. Thiên Phủ hành Thổ, đứng đầu chòm Nam Đẩu, sách gọi là kho trời — sao của tích luỹ, giữ gìn và quản lý.

Bảng của bộ máy: Thiên Phủ miếu ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Tỵ, Hợi, Mùi. - Dần, Thân — Tử Phủ, cả hai miếu, Thất Sát chiếu: người vững, có uy, giữ của, hợp vai đứng đầu tổ chức đã ổn định. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, Vũ Khúc vượng: giỏi tài chính, thực tế, quyết đoán hơn Phủ thường; hợp ngân hàng, kế toán, kinh doanh hàng hoá. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ, Liêm Trinh miếu: cứng mềm vừa phải, nguyên tắc mà khéo, hợp hành chính, pháp chế, quản trị. - Tỵ, Hợi — Phủ đứng một mình, Tử Sát chiếu từ cung đối: được đế tinh soi, người có dáng sang, gặp việc khó lại bình tĩnh. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu từ Sửu: giữ của tốt, ra ngoài gặp môi trường gắt, phải cứng lên.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Mệnh: kho trời thủ mệnh, giữ chắc, quản giỏi, cần thêm chút dám đổi ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Quý Mão)

38/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Hãm) · Địa Không, Thiên Nguyệt, Tam Thai, Phượng Các, Giải Thần

Quan Lộc là chỗ Thiên Tướng thấy mình nhất: ấn tinh vốn là sao của chức phận. Nghề hợp là những vị trí được trao quyền ký, quyền giữ — quản lý cấp giữa, hành chính, nhân sự, pháp chế, kiểm soát nội bộ, thẩm định, bảo hiểm, ngân quỹ; các ngành có đồng phục và điều lệnh như quân đội, công an, hàng không, y tế.

Quan Lộc ở Mão, Dậu là thế yếu nhất: sao hãm, Liêm Phá chiếu về; Mệnh lúc này có Thiên Phủ ở Hợi hoặc Tỵ. Dễ ngồi ở vị trí có trách nhiệm mà thiếu quyền, hoặc gánh lỗi thay cho cấp trên — kiểu được giao "phụ trách" mà không được ký.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Quan Lộc: nghề của người cầm ấn, quản lý và giữ quy trình ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Nhâm Tý)

84/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Vượng), Thái Âm (Vượng) · Văn Khúc, Địa Giải, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ hiền, dễ tính, ít la mắng, nuôi con trong không khí thoải mái. Rộng ra, cung này cho thấy mình hay gặp cấp trên dễ chịu, thầy dạy tận tâm, và thủ tục giấy tờ ít khi làm khó.

Phụ Mẫu ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; ở Tý vượng; ở Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: cha mẹ hiền mà biết dạy, con cái nể chứ không sợ. - Tý — Đồng Âm: mẹ đảm, cha hiền; nhà ấm. - Mão — đối Thái Âm miếu: cha mẹ vui vẻ, thích tụ họp, nhà hay có khách. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: cha mẹ sống mực thước, có nguyên tắc nhỏ mà giữ suốt đời.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ hiền, nhà thoải mái, cấp trên dễ chịu ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Phụ Mẫu làm hình ảnh người mẹ hiện rõ: người chăm lo, vun vén, giữ nếp nhà, có ảnh hưởng sâu tới cách con nhìn đời. Cha mẹ dưới sao này thường dạy con bằng sự gần gũi hơn bằng mệnh lệnh.

Phụ Mẫu ở Dậu, Tuất, Hợi cho Thái Âm miếu; ở Tý, Thân cho vượng; ở Sửu, Mùi cho đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: mẹ tinh tế, có học, dạy con bằng sách và bằng chuyện kể. - Tuất — đối Thái Dương vượng ở Thìn: cha mẹ đều có vai trò rõ, nhà cân bằng. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: cha mẹ hiền, dễ tính, nhà ít căng thẳng. - Tý — Đồng Âm: cha mẹ hiền hoà, chiều con, nhà ấm. - Thân — Cơ Âm: cha mẹ giỏi tính toán, coi trọng chuyện học, có khi nghiêm ở những điều nhỏ. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: cha lo ngoài, mẹ lo trong, mỗi người một cách thương.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phụ Mẫu: hình ảnh người mẹ rõ nét, nhà nuôi con bằng sự gần gũi ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Giáp Thìn)

78/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Thiên Lương (Miếu) · Âm Sát, Thiên Đức, Quả Tú, Thiên Thương, Thiên La

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Nô Bộc cho một vòng bạn bè và cộng sự lanh lợi, nhiều sáng kiến, hay bàn chuyện, hay giới thiệu cơ hội. Cái hay là luôn có người cho ý kiến; cái cần biết là các mối quan hệ này đổi khá nhanh theo từng giai đoạn.

Bộ máy xếp Thiên Cơ ở Nô Bộc theo chi: Mão, Thìn, Dậu, Tuất miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: bạn bè hiền, đáng tin, giúp đúng lúc. - Mão, Dậu — Cự Cơ: bạn sắc sảo, hay tranh luận, hợp nhóm làm nghiên cứu, làm luật. - Thân — Cơ Âm: cộng sự tỉ mỉ, cẩn thận, giữ sổ sách tốt. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: bạn ít mà sâu, quen lâu mới mở lòng. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: bạn bè nói nhiều, vui, nhiều thông tin; nên lọc trước khi tin. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: có người bạn đáng tuổi cha chú, che chở mình ở chỗ làm.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Nô Bộc: bạn bè lanh lợi, nhiều sáng kiến, đến rồi đi theo mùa ›

Thiên Lương

Cung Nô Bộc — nhiều sách gọi là Giao Hữu — ngày nay đọc rộng ra là bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách quen: những người mình gặp hằng ngày mà không phải ruột thịt.

Nô Bộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, Thái Dương chiếu từ Tý: bạn bè là người có thể hỏi ý kiến thật lòng, nói thẳng mà không làm mất lòng.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Nô Bộc: bạn bè đứng đắn, mình thường là người bảo bọc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Kỷ Dậu)

28/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Thiên Việt, Tả Phù

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phu Thê nói về một đời sống tình cảm sâu và mạnh: yêu thật lòng, khó quên, nhưng cũng khó tha thứ khi bị phụ. Người bạn đời thường có cá tính, nguyên tắc, có khi làm trong ngành kỷ luật hoặc có vị trí xã hội.

Liêm Trinh hãm khi Phu Thê ở Mão, Dậu hoặc Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá: hôn nhân nhiều biến động — đổi nơi ở, đổi nghề, có giai đoạn xa nhau vì việc; nên giữ liên lạc đều và quyết việc lớn cùng nhau.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phu Thê: tình sâu và mạnh, hai cá tính cần học cách nhường ›

Phá Quân

Phá Quân ở Phu Thê cho một người bạn đời năng động, có chính kiến, không chịu sống mãi một nếp. Cuộc hôn nhân vì thế ít khi phẳng lặng: có những quãng phải "làm lại từ đầu" — chuyển thành phố, một người bỏ việc đi học tiếp, đổi vai ai kiếm tiền ai lo nhà.

Phu Thê ở Dần, Thân (Phá độc thủ đối Vũ Tướng; Mệnh Liêm Phủ), Mão, Dậu (Liêm Phá), Tỵ, Hợi (Vũ Phá) là gặp Phá hãm. Hôn nhân dễ có những lần xa cách vì công việc, va chạm về tiền hoặc về nếp sống.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phu Thê: người bạn đời năng động, hôn nhân qua những lần làm mới ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thân ngày 19 tháng 6 năm Đinh Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Đắc). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Thân đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 19 tháng 6 năm Đinh Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 26/7/1967 dương lịch — ngày Tân Mão, tháng Đinh Mùi, năm Đinh Mùi. Giờ Thân ngày này là giờ Bính Thân.

Tuổi Đinh Mùi 1967 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Mùi có mệnh nạp âm Thiên Hà Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung (lấy 16h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.