Lá số tử vi nam sinh năm Canh Tuất 1970, giờ Dần ngày 13 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 13 tháng 2 năm Canh Tuất — dương lịch 20/3/1970 — có Mệnh an tại Kỷ Sửu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Vũ Khúc (Miếu) và Tham Lang (Miếu) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Quan Lộc (Tỵ). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý116
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Âm SátPhượng CácGiải Thần
Thai41
Kỷ Sửu6
Mệnh
Vô chính diệu
Đường PhùĐịa KiếpLinh TinhPhá Toái
Dưỡng44
Mậu Dần16
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùThiên DiêuThiên YLong Trì
Tràng Sinh · Tuần51
Kỷ Mão26
Phúc Đức
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H)
Hoả TinhĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Thọ
Mộc Dục · Tuần29
Canh Thìn36
Điền Trạch
Vô chính diệu
Quốc ẤnLưu HàPhong CáoThiên HưThiên La
Quan Đới57
Tân Tỵ46
Quan Lộc · Thân
Thiên Phủ (Đ)
Tả PhùThiên NguyệtTam ThaiHồng Loan
Lâm Quan47
Nhâm Ngọ56
Nô Bộc
Thiên Đồng (H) Kỵ
Thái Âm (H) Khoa
Thiên KhôiThiên PhúcVăn KhúcThiên Thương
Đế Vượng · Triệt36
Quý Mùi66
Thiên Di
Vũ Khúc (M) Quyền
Tham Lang (M)
Đà LaÂn QuangThiên QuýThiên ĐứcQuả Tú
Suy · Triệt57
Giáp Thân76
Tật Ách
Thái Dương (H) Lộc
Cự Môn (Đ)
Lộc TồnVăn XươngThai PhụĐịa GiảiThiên VuThiên MãThiên KhốcThiên Sứ
Bệnh57
Ất Dậu86
Tài Bạch
Thiên Tướng (H)
Kình DươngĐịa KhôngHữu BậtThiên GiảiBát Toạ
Tử26
Bính Tuất96
Tử Tức
Thiên Cơ (M)
Thiên Lương (M)
Thiên HìnhHoa CáiĐịa Võng
Mộ70
Đinh Hợi106
Phu Thê
Tử Vi (B)
Thất Sát (V)
Thiên QuanKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên TàiĐẩu Quân
Tuyệt56
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch20/3/1970 · giờ Dần
Âm lịch13/2 · Canh Tuất
Tháng · ngày · giờKỷ Mão · Kỷ Hợi · Bính Dần
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhThoa Xuyến Kim
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 58 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Sửu)

44/100

Chính tinh: vô chính diệu · Đường Phù, Địa Kiếp, Linh Tinh, Phá Toái

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Tân Tỵ)

47/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Đắc) · Tả Phù, Thiên Nguyệt, Tam Thai, Hồng Loan

Thiên Phủ ở cung Quan Lộc cho con đường nghề nghiệp đi lên đều, không vội. Người có cách này hợp vai quản lý: điều hành văn phòng, hành chính, tài chính, kho vận, ngân hàng, quản lý tài sản — khi tổ chức cần ổn định, họ là lựa chọn đầu tiên.

Quan Lộc ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: đứng đầu một đơn vị đã ổn định, giữ và phát triển. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: tài chính, kế toán trưởng, giám đốc tài chính, kinh doanh hàng hoá. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: hành chính công, pháp chế, kiểm soát nội bộ — nơi cần người nguyên tắc mà mềm mỏng. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Phu Thê chiếu sang: làm việc ổn, được cấp trên tin; người bạn đời có uy, góp ý về nghề rất trúng. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát ở Phu Thê chiếu: nghề vững, nhà có người cứng cỏi.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Quan Lộc: người giữ đường, sự nghiệp đi lên đều và bền ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Bính Tuất)

70/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Thiên Lương (Miếu) · Thiên Hình, Hoa Cái, Địa Võng

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Tử Tức cho con cái thông minh, khéo léo, hay hỏi "vì sao" nhiều hơn bạn bè cùng tuổi. Cái khó với cha mẹ không phải là con kém, mà là con nhiều hướng: sở thích đổi nhanh, dễ chán khi không thấy tiến bộ.

Với Tử Tức ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất, Thiên Cơ miếu; ở Tỵ, Thân vượng; ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: con chín chắn sớm, biết thương em, được thầy cô tin. - Mão, Dậu — Cự Cơ: con sắc sảo, nói giỏi, hợp hoạt động thuyết trình, câu lạc bộ tranh biện. - Thân — Cơ Âm: con nhạy cảm, có khiếu nghệ thuật, cần được khen đúng chỗ. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: con trầm, thích đọc, làm việc một mình giỏi. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: con nhanh miệng, hay hỏi vặn. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: con ngoan, nghe lời ông bà.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tử Tức: con hay hỏi vì sao, giỏi tay, nhiều hướng ›

Thiên Lương

Cung Tử Tức có Thiên Lương thường được đọc là con cái hiền, hiếu, biết nghĩ cho cha mẹ từ nhỏ. Nhiều nhà có con kiểu "ông cụ non": ít đòi hỏi, hay hỏi chuyện người lớn, thương em, tự dọn cặp sách mà không ai nhắc.

Tử Tức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: con có chí, học hành nghiêm túc, giữ được nếp nhà.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tử Tức: con hiểu chuyện sớm, cha mẹ dạy bằng nguyên tắc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Canh Thìn)

57/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Lưu Hà, Phong Cáo, Thiên Hư, Thiên La

Cung Điền Trạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Tử Tức đối diện. Căn nhà của lá số này vì thế gắn với con cái nhiều hơn với tổ nghiệp: chọn chỗ ở theo trường của con, mua thêm nhà khi con lớn, chia nhà cho con, rồi về già sống cùng con hay gần con.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Điền Trạch: nhà cửa mượn sao cung Tử Tức, đổi theo nhu cầu gia đình ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Ất Dậu)

26/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Hãm) · Kình Dương, Địa Không, Hữu Bật, Thiên Giải, Bát Toạ

Tài Bạch có Thiên Tướng ít khi là thế tiền đến từ may rủi hay đầu cơ. Sao ấn tinh nói rằng thu nhập gắn với chữ tín và vị trí: lương theo chức vụ, phí dịch vụ, khoản thu từ việc được tin giao quản lý — kế toán, ngân quỹ, hành chính, giữ kho, giữ hồ sơ, đại lý được uỷ quyền.

Ở Mão, Dậu Thiên Tướng hãm, đối diện Liêm Trinh và Phá Quân cùng hãm; Mệnh ở Mùi hoặc Sửu, trống, mượn Vũ Tham. Tiền dễ hao vì sĩ diện — mời khách, tặng quà, đứng ra bảo lãnh, cho người quen mượn tên mở tài khoản.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tài Bạch: tiền đến từ chữ tín và vị trí được giao ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dần ngày 13 tháng 2 năm Canh Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Sửu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Vũ Khúc (Miếu) và Tham Lang (Miếu) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Tỵ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Dần đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 13 tháng 2 năm Canh Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 20/3/1970 dương lịch — ngày Kỷ Hợi, tháng Kỷ Mão, năm Canh Tuất. Giờ Dần ngày này là giờ Bính Dần.

Tuổi Canh Tuất 1970 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Tuất có mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Tật Ách; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Thiên Di; Hoá Khoa: Thái Âm tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.