Lá số tử vi nữ sinh năm Canh Tuất 1970, giờ Thìn ngày 17 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 17 tháng 8 năm Canh Tuất — dương lịch 17/9/1970 — có Mệnh an tại Tân Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Tướng (Đắc); Thân cư Tài Bạch (Sửu). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý54
Tật Ách
Thái Dương (H) Lộc
Âm SátPhượng CácGiải ThầnThiên Sứ
Suy50
Kỷ Sửu44
Tài Bạch · Thân
Thiên Phủ (B)
Đường PhùPhá Toái
Đế Vượng35
Mậu Dần34
Tử Tức
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Thiên ViệtThiên TrùĐịa GiảiLong Trì
Lâm Quan · Tuần43
Kỷ Mão24
Phu Thê
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Địa KiếpHữu BậtThiên GiảiTam ThaiĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Tài
Quan Đới · Tuần36
Canh Thìn14
Huynh Đệ
Cự Môn (H)
Quốc ẤnLưu HàThiên HìnhThiên HưThiên La
Mộc Dục32
Tân Tỵ4
Mệnh
Thiên Tướng (Đ)
Thiên QuýHồng Loan
Tràng Sinh53
Nhâm Ngọ114
Phụ Mẫu
Thiên Lương (M)
Thiên KhôiThiên PhúcVăn XươngPhong Cáo
Dưỡng · Triệt60
Quý Mùi104
Phúc Đức
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Đà LaĐịa KhôngLinh TinhThiên NguyệtThiên ĐứcQuả TúĐẩu Quân
Thai · Triệt45
Giáp Thân94
Điền Trạch
Vô chính diệu
Lộc TồnVăn KhúcThiên DiêuThiên YThiên MãThiên Khốc
Tuyệt43
Ất Dậu84
Quan Lộc
Vô chính diệu
Kình DươngHoả TinhÂn Quang
Mộ27
Bính Tuất74
Nô Bộc
Thiên Đồng (H) Kỵ
Thai PhụHoa CáiThiên ThươngĐịa Võng
Tử34
Đinh Hợi64
Thiên Di
Vũ Khúc (H) Quyền
Phá Quân (H)
Thiên QuanTả PhùThiên VuBát ToạKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô ThầnThiên Thọ
Bệnh28
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch17/9/1970 · giờ Thìn
Âm lịch17/8 · Canh Tuất
Tháng · ngày · giờẤt Dậu · Canh Tý · Canh Thìn
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhThoa Xuyến Kim
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 58 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Tỵ)

53/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Quý, Hồng Loan

Thiên Tướng là sao Nam Đẩu, hành Thuỷ, Toàn Thư nói sao này "hoá khí vi Ấn" — khí của nó hoá thành cái ấn. Ấn là thứ được trao để giữ, không phải thứ tự mình giành lấy, nên người có Thiên Tướng thủ Mệnh thường mang đúng tinh thần ấy: ngay thẳng, ghét cảnh mạnh hiếp yếu, thấy bất công là lên tiếng dù việc chẳng dính tới mình. Họ chăm vẻ ngoài, ăn mặc tươm tất, nói năng chừng mực, giữ lời hứa như giữ thể diện.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy đang dùng, Thiên Tướng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý, Ngọ, Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi — tức sáng ở mười trên mười hai địa chi, ít chính tinh nào "dễ sống" như vậy. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ấn gặp tài tinh. Người thực tế, giỏi giữ tiền và giữ lời, hợp nghề tài chính, quản trị.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Mệnh: người giữ ấn, trọng lẽ phải và nếp chỉn chu ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Kỷ Sửu)

35/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Đường Phù, Phá Toái

Thiên Phủ ở cung Tài Bạch là sao kho về đúng cung tiền. Người có cách này không nhất thiết kiếm được nhiều tiền nhất, nhưng thường giữ được nhiều nhất: tiêu có kế hoạch, để dành đều, ít khi thiếu hụt — tiền tích từ từ như nước vào hồ.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tài Bạch: kho về đúng chỗ, không kiếm nhiều nhất nhưng giữ được nhiều ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Nhâm Ngọ)

60/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Khôi, Thiên Phúc, Văn Xương, Phong Cáo

Thiên Lương mang dáng người cha, người thầy — nên khi đóng ở cung Phụ Mẫu, sao gần như nói đúng vai của cung. Cha mẹ thường nghiêm, chăm lo chu đáo, coi trọng học hành và nếp nhà; con lớn lên trong vòng che chở, nhiều quy tắc.

Phụ Mẫu ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ, Thái Dương ở Tý chiếu sang: cha mẹ có học, có uy tín ở nơi sống, được hàng xóm hỏi ý.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ là bóng che, nghiêm mà thương ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Mậu Tý)

50/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Âm Sát, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Sứ

Thái Dương ở cung Tật Ách được sách Việt Nam gắn với mắt, đầu, tim mạch và huyết áp — vì sao hành Hoả, chủ ánh sáng. Chỗ cần giữ nhất thường là nhịp sống của người hay làm quá sức: làm đến khi xong, quên ăn quên nghỉ.

Thái Dương hãm khi Tật Ách ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý. Lửa yếu: dễ mệt, dễ lạnh, mắt mỏi sớm.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tật Ách: sức bền tốt mà hay quên nghỉ, giữ mắt, đầu và huyết áp ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Ất Dậu)

27/100

Chính tinh: vô chính diệu · Kình Dương, Hoả Tinh, Ân Quang

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thìn ngày 17 tháng 8 năm Canh Tuất có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Tướng (Đắc). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Sửu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Thìn đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 17 tháng 8 năm Canh Tuất âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 17/9/1970 dương lịch — ngày Canh Tý, tháng Ất Dậu, năm Canh Tuất. Giờ Thìn ngày này là giờ Canh Thìn.

Tuổi Canh Tuất 1970 mệnh gì, cục gì?

Năm Canh Tuất có mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Canh Tuất rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Dương tại Tật Ách; Hoá Quyền: Vũ Khúc tại Thiên Di; Hoá Khoa: Thái Âm tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Thiên Đồng tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.