Lá số tử vi nam sinh năm Giáp Dần 1974, giờ Hợi ngày 23 tháng 4 nhuận âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 23 tháng 4 nhuận năm Giáp Dần — dương lịch 13/6/1974 — có Mệnh an tại Tân Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc); Thân cư Phu Thê (Tỵ). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý55
Nô Bộc
Liêm Trinh (V) Lộc
Thiên Tướng (V)
Địa KhôngHoả TinhThiên GiảiThiên Thương
Đế Vượng · Tuần65
Đinh Sửu65
Thiên Di
Thiên Lương (Đ)
Đà LaThiên KhôiPhong CáoThiên HìnhHồng LoanQuả Tú
Suy · Tuần49
Bính Dần75
Tật Ách
Thất Sát (M)
Lộc TồnThiên Sứ
Bệnh67
Đinh Mão85
Tài Bạch
Thiên Đồng (Đ)
Kình DươngVăn KhúcĐào HoaThiên Không
Tử52
Mậu Thìn95
Tử Tức
Vũ Khúc (M) Khoa
Linh TinhThiên KhốcThiên La
Mộ54
Kỷ Tỵ105
Phu Thê · Thân
Thái Dương (M) Kỵ
Thiên TrùThai PhụThiên DiêuThiên YThiên VuCô Thần
Tuyệt51
Canh Ngọ115
Huynh Đệ
Phá Quân (M) Quyền
Hữu BậtÂm SátTam ThaiThiên QuýLong Trì
Thai66
Tân Mùi5
Mệnh
Thiên Cơ (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên QuanThiên NguyệtThiên HỷNguyệt ĐứcThiên Thọ
Dưỡng61
Nhâm Thân15
Phụ Mẫu
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Tả PhùBát ToạÂn QuangThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Tràng Sinh · Triệt65
Quý Dậu25
Phúc Đức
Thái Âm (M)
Thiên PhúcLưu HàPhá ToáiThiên TàiĐẩu Quân
Mộc Dục · Triệt47
Giáp Tuất35
Điền Trạch
Tham Lang (V)
Quốc ẤnĐịa KiếpHoa CáiĐịa Võng
Quan Đới55
Ất Hợi45
Quan Lộc
Cự Môn (Đ)
Văn XươngĐịa GiảiKiếp SátThiên Đức
Lâm Quan53
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch13/6/1974 · giờ Hợi
Âm lịch23/4 nhuận · Giáp Dần
Tháng · ngày · giờKỷ Tỵ · Ất Dậu · Đinh Hợi
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhĐại Khê Thuỷ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 54 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Mùi)

61/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Quan, Thiên Nguyệt, Thiên Hỷ, Nguyệt Đức, Thiên Thọ

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Kỷ Tỵ)

51/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Thiên Trù, Thai Phụ, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Vu, Cô Thần

Thái Dương ở cung Phu Thê cho người bạn đời năng nổ, thẳng thắn, sống hướng ra xã hội, thường bận rộn với công việc hoặc việc chung. Họ thương bằng hành động — lo liệu, gánh vác, đứng ra che chắn; điều cần thông cảm là thời gian, vì phần lớn sức đã dành cho bên ngoài.

Cung hôn nhân ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ — đối Thiên Lương: người phối ngẫu có danh mà đứng đắn, được họ hàng hai bên nể. - Tỵ — đối Cự Môn: người kia giỏi ăn nói, làm nghề giao tiếp; về nhà vẫn thích kể chuyện ngoài. - Thìn — đối Thái Âm miếu: vợ chồng cân bằng, một người lo ngoài, một người giữ trong, ít giành việc của nhau. - Mão — Dương Lương: người bạn đời có chuyên môn vững, sống nguyên tắc, chăm lo cả hai bên nội ngoại. - Dần — Cự Nhật: vợ chồng nói chuyện thẳng, giải quyết mâu thuẫn bằng lời, không để chiến tranh lạnh. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: người phối ngẫu nhiều cung bậc; hiểu được nhịp lên xuống của họ là hôn nhân êm.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phu Thê: bạn đời năng nổ, thương bằng hành động, bận việc ngoài ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Bính Dần)

67/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Lộc Tồn, Thiên Sứ

Thất Sát ở Tật Ách thường đi với người có thể lực tốt, chịu đựng giỏi, mệt thì hồi nhanh. Chính vì khoẻ nên họ hay coi nhẹ cơ thể: làm thâu đêm, chơi môn mạnh, khuân vác nặng mà không khởi động, đau thì cố chịu cho qua.

Bảng phái Việt cho sao này miếu ở bốn chi Tý, Ngọ, Dần, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi và đắc ở Sửu, Mùi.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tật Ách: thể lực tốt nên hay coi nhẹ thân mình ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Canh Ngọ)

66/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Hữu Bật, Âm Sát, Tam Thai, Thiên Quý, Long Trì

Phá Quân ở Huynh Đệ thường kể về một nhà mà anh chị em đi nhiều ngả: người đổi nghề vài lần mới yên, người lên thành phố rồi ra nước ngoài, người theo một việc chẳng ai trong họ từng làm. Quan hệ có những quãng rất gần — cùng lo đám cưới, cùng chăm cha mẹ ốm — rồi lại thưa đi vài năm.

Theo bảng phái Việt, Phá Quân sáng ở sáu chi. Huynh Đệ ở Tý hoặc Ngọ (miếu), Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng: có người anh chị em tự mở được đường riêng, thành nhờ dám đổi; Mệnh đương số lúc này là Thiên Cơ ở Sửu hoặc Mùi, người hay tính toán, hợp vai cố vấn cho anh em hơn là cùng lao vào.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Huynh Đệ: anh em mỗi người một hướng, lúc gần lúc xa ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Quý Dậu)

47/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Thiên Phúc, Lưu Hà, Phá Toái, Thiên Tài, Đẩu Quân

Thái Âm ở cung Phúc Đức nói về một tâm hồn có chiều sâu, ưa tĩnh, cần những khoảng riêng để nạp lại sức. Niềm vui của người này thường nhỏ và bền: đọc sách, trồng cây, nấu một bữa ngon, ngồi với người thân.

Cung phúc ở Dậu, Tuất, Hợi cho Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: tâm tinh tế, ham đọc, có duyên với văn chương, nghệ thuật. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: Nhật Nguyệt tịnh minh ở cung phúc; tâm cân bằng, sống lạc quan mà sâu. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: tâm hiền, dễ vui, về già nhiều bạn. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: tâm an, dễ vui, về già thảnh thơi, thích sống chậm. - Thân — Cơ Âm: đầu óc ít khi nghỉ, cái phúc nằm ở chỗ học được cách dừng. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: tâm hai nhịp, lúc muốn ra ngoài lúc muốn ở nhà.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phúc Đức: tâm hồn ưa tĩnh, niềm vui nhỏ và bền, phúc bên ngoại ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Hợi ngày 23 tháng 4 nhuận năm Giáp Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Tỵ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 nhuận giờ Hợi đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 23 tháng 4 nhuận năm Giáp Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 13/6/1974 dương lịch — ngày Ất Dậu, tháng Kỷ Tỵ, năm Giáp Dần. Giờ Hợi ngày này là giờ Đinh Hợi.

Tuổi Giáp Dần 1974 mệnh gì, cục gì?

Năm Giáp Dần có mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Giáp Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Liêm Trinh tại Nô Bộc; Hoá Quyền: Phá Quân tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Vũ Khúc tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Thái Dương tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.