Lá số tử vi nữ sinh năm Giáp Dần 1974, giờ Thìn ngày 24 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 24 tháng 7 năm Giáp Dần — dương lịch 10/9/1974 — có Mệnh an tại Mậu Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm); Thân cư Tài Bạch (Tý). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý43
Tài Bạch · Thân
Thiên Lương (V)
Đẩu Quân
Dưỡng · Tuần51
Đinh Sửu33
Tử Tức
Liêm Trinh (Đ) Lộc
Thất Sát (Đ)
Đà LaThiên KhôiĐịa GiảiHồng LoanQuả Tú
Thai · Tuần61
Bính Dần23
Phu Thê
Vô chính diệu
Lộc TồnThiên GiảiThiên VuÂm SátThiên Thọ
Tuyệt59
Đinh Mão13
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Kình DươngĐịa KiếpThiên HìnhĐào HoaThiên Không
Mộ16
Mậu Thìn3
Mệnh
Thiên Đồng (H)
Hữu BậtÂn QuangThiên KhốcThiên La
Tử40
Kỷ Tỵ113
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (H) Khoa
Phá Quân (H) Quyền
Thiên TrùBát ToạCô Thần
Bệnh37
Canh Ngọ103
Phúc Đức
Thái Dương (M) Kỵ
Văn XươngPhong CáoLong TrìThiên Tài
Suy61
Tân Mùi93
Điền Trạch
Thiên Phủ (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên QuanĐịa KhôngLinh TinhThiên DiêuThiên YThiên HỷNguyệt Đức
Đế Vượng48
Nhâm Thân83
Quan Lộc
Thiên Cơ (V)
Thái Âm (V)
Văn KhúcThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Lâm Quan · Triệt61
Quý Dậu73
Nô Bộc
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Thiên PhúcLưu HàHoả TinhTam ThaiPhá ToáiThiên Thương
Quan Đới · Triệt36
Giáp Tuất63
Thiên Di
Cự Môn (H)
Quốc ẤnThai PhụTả PhùThiên QuýHoa CáiĐịa Võng
Mộc Dục43
Ất Hợi53
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Thiên NguyệtKiếp SátThiên ĐứcThiên Sứ
Tràng Sinh47
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch10/9/1974 · giờ Thìn
Âm lịch24/7 · Giáp Dần
Tháng · ngày · giờNhâm Thân · Giáp Dần · Mậu Thìn
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhĐại Khê Thuỷ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 54 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Thìn)

40/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Hữu Bật, Ân Quang, Thiên Khốc, Thiên La

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Bính Tý)

51/100

Chính tinh: Thiên Lương (Vượng) · Đẩu Quân

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Đinh Sửu)

61/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Đà La, Thiên Khôi, Địa Giải, Hồng Loan, Quả Tú

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Tử Tức cho con có chí, cá tính, sớm có chính kiến, và rất nhạy với sự công bằng. Con chấp nhận bị phạt nếu thấy mình sai, nhưng phản kháng mạnh nếu thấy bị xử ép.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: con điềm đạm, biết tiết kiệm từ nhỏ. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: con công bằng với em út, hay đứng ra bênh bạn yếu. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình: con nhiều tài, cần được hướng vào một hai việc chính. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: con cứng, chịu khó, hợp thể thao, võ thuật, những môn rèn sức bền.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Tử Tức: con nhạy với công bằng, có chí, sớm có chính kiến ›

Thất Sát

Thất Sát ở Tử Tức thường được đọc là con có cá tính mạnh từ bé: hiếu động, muốn tự làm, không chịu bị dắt tay, hỏi "tại sao" trước khi làm theo. Lớn lên, con hay chọn đường riêng — ngành nghề khác cha mẹ, đi xa lập nghiệp, có khi ra nước ngoài.

Bảng phái Việt xếp Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Dần, Thân: con có chí, tự đứng được sớm; Mệnh là Thái Dương ở Tỵ hoặc Hợi — cha mẹ thẳng tính, con học được cái thẳng ấy. - Tý, Ngọ: con giỏi, có nghề; Mệnh là cung trống mượn Cơ Cự — cha mẹ hay lo xa, nên học cách tin con. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — con có tố chất cầm đầu, làm lớp trưởng, đội trưởng. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — con kỷ luật, chăm học nghề; Mệnh là Thiên Đồng ở Thìn hoặc Tuất, cha mẹ hiền, con nghiêm.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tử Tức: con có cá tính mạnh, cái cứng nên được nuôi thành bản lĩnh ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Canh Ngọ)

61/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Văn Xương, Phong Cáo, Long Trì, Thiên Tài

Thái Dương ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có người có danh, có công với làng xóm hoặc xã hội, nhất là bên nội. Với chính đương số, cách này cho một đời sống tinh thần lạc quan, thích làm việc thiện, thích giúp người mà không tính toán.

Cung phúc gặp Thái Dương ở Tỵ, Ngọ thì sao miếu; ở Dần, Mão, Thìn thì vượng; ở Sửu, Mùi thì đắc. - Ngọ, Tỵ: tinh thần mạnh, về già vẫn hăng, được con cháu kính trọng. - Thìn — đối Thái Âm miếu: phúc bền, đều qua nhiều thế hệ, nội ngoại đều có người tốt. - Mão — Dương Lương: tâm từ bi, thích dạy dỗ, khuyên bảo. - Dần — Cự Nhật: họ hàng hay tranh luận nhưng vẫn giữ tình; bản thân thích bàn chuyện đạo lý. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: tâm hai mặt — lúc muốn ra ngoài làm việc lớn, lúc muốn ở yên.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phúc Đức: phúc của sự quang minh, tâm sáng, thích làm việc thiện ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Đinh Mão)

16/100

Chính tinh: vô chính diệu · Kình Dương, Địa Kiếp, Thiên Hình, Đào Hoa, Thiên Không

Khi cung Huynh Đệ không có chính tinh, phái Việt mượn đôi sao ở Nô Bộc đối diện để luận anh chị em. Chỉ riêng cách mượn đã nói một điều: trong lá số này, ranh giới giữa anh em ruột và bạn thân khá mờ.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Huynh Đệ: anh em mượn bóng cung Nô Bộc, gần xa tuỳ hoàn cảnh ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thìn ngày 24 tháng 7 năm Giáp Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Thìn đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 24 tháng 7 năm Giáp Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 10/9/1974 dương lịch — ngày Giáp Dần, tháng Nhâm Thân, năm Giáp Dần. Giờ Thìn ngày này là giờ Mậu Thìn.

Tuổi Giáp Dần 1974 mệnh gì, cục gì?

Năm Giáp Dần có mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Giáp Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Liêm Trinh tại Tử Tức; Hoá Quyền: Phá Quân tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Vũ Khúc tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Thái Dương tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.