Lá số tử vi nam sinh năm Ất Mão 1975, giờ Mùi ngày 2 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 2 tháng 12 năm Ất Mão — dương lịch 2/1/1976 — có Mệnh an tại Nhâm Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Vượng); Thân cư Phúc Đức (Thân). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý63
Thiên Di
Thiên Cơ (Đ) Lộc
Thiên KhôiThiên DiêuThiên YĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Dưỡng · Tuần53
Kỷ Sửu53
Tật Ách
Tử Vi (Đ) Khoa
Phá Quân (V)
Thai PhụQuả TúThiên Sứ
Thai · Tuần56
Mậu Dần43
Tài Bạch
Vô chính diệu
Đà LaHoả TinhThiên Nguyệt
Tuyệt45
Kỷ Mão33
Tử Tức
Thiên Phủ (B)
Lộc TồnVăn XươngTả PhùÂn QuangThiên Khốc
Mộ62
Canh Thìn23
Phu Thê
Thái Âm (H) Kỵ
Kình DươngThiên QuanĐịa KhôngÂm SátTam ThaiThiên KhôngThiên La
Tử30
Tân Tỵ13
Huynh Đệ
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Linh TinhThiên MãCô ThầnPhá Toái
Bệnh27
Nhâm Ngọ3
Mệnh
Cự Môn (V)
Thiên TrùĐịa KiếpĐịa GiảiThiên Hỷ
Suy · Triệt48
Quý Mùi113
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Thiên GiảiHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Đế Vượng · Triệt59
Giáp Thân103
Phúc Đức · Thân
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Quyền
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThiên HìnhKiếp SátNguyệt Đức
Lâm Quan71
Ất Dậu93
Điền Trạch
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Phong CáoThiên HưThiên Tài
Quan Đới48
Bính Tuất83
Quan Lộc
Thái Dương (H)
Lưu HàBát ToạĐịa Võng
Mộc Dục18
Đinh Hợi73
Nô Bộc
Vô chính diệu
Quốc ẤnVăn KhúcHữu BậtThiên VuThiên QuýThiên ThọĐẩu QuânThiên Thương
Tràng Sinh47
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch2/1/1976 · giờ Mùi
Âm lịch2/12 · Ất Mão
Tháng · ngày · giờKỷ Sửu · Quý Sửu · Kỷ Mùi
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhĐại Khê Thuỷ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 53 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Ngọ)

48/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Trù, Địa Kiếp, Địa Giải, Thiên Hỷ

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Giáp Thân)

71/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Thiên Hình, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Phúc Đức được nhiều thầy Việt coi là phúc tinh về đúng chỗ của mình: dòng họ hiền lành, ít điều tiếng, và đương số mang một tâm tính biết đủ. Đây là cái phúc khó mua nhất — lòng nhẹ.

Phúc Đức ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; phúc đến từ đức hạnh lâu đời. - Tý — Đồng Âm: họ hàng bên ngoại hoặc những người phụ nữ trong nhà giúp nhiều; tâm dịu, giàu cảm xúc. - Mão — đối Thái Âm miếu: tâm vui, thích nghệ thuật, thích đẹp. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: đời sống tinh thần ổn định, có nguyên tắc riêng, ít sóng gió.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phúc Đức: phúc tinh về đúng chỗ, lòng nhẹ, biết đủ ›

Thiên Lương

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Kỷ Mão)

62/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Lộc Tồn, Văn Xương, Tả Phù, Ân Quang, Thiên Khốc

Thiên Phủ ở cung Tử Tức được sách Việt đọc là con cái hiền, có nết, biết giữ gìn — không phải những đứa trẻ quậy phá mà là những đứa cẩn thận, giữ đồ chơi kỹ, để dành tiền lì xì. Lớn lên, chúng thường chọn nghề ổn định, sống có trách nhiệm và nhớ ơn cha mẹ.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tử Tức: con hiền, cẩn thận, biết giữ — người nhận lại cái kho ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Quý Mùi)

59/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Giải, Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các, Giải Thần

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ, người nuôi dạy mình, và theo cách đọc mở rộng của phái Việt là cấp trên, cơ quan chủ quản, giấy tờ văn thư. Thiên Tướng là ấn tinh, nên khi đóng ở đây nó vẽ ra cha mẹ chỉn chu và có khuôn: dạy con chào hỏi đúng mực, ăn mặc tử tế, giữ lời hứa, không để nhà mình thành chuyện cho hàng xóm bàn.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cha mẹ giỏi lo kinh tế, tính toán chặt, để lại nền tảng vật chất. Mệnh lúc này là Đồng Cự ở Sửu hoặc Mùi — người con mềm tính mà hay lo, nhờ cha mẹ thực tế kéo về mặt đất. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): cha hoặc mẹ có vị thế, uy nghiêm, có khi là người làm lãnh đạo.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nề nếp, người con hay hỏi và chuyện giấy tờ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Bính Tuất)

18/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Lưu Hà, Bát Toạ, Địa Võng

Thái Dương ở cung Quan Lộc cho người hợp công việc nhiều người thấy: công vụ, giáo dục, ngoại giao, truyền thông, y tế, các ngành phục vụ cộng đồng. Họ làm tốt khi việc mình làm có ý nghĩa với người khác và được ghi nhận rõ ràng.

Sự nghiệp kém sáng hơn khi Quan Lộc ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý. Làm nhiều nhưng công thường bị chia, hoặc vị trí không tương xứng năng lực.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Quan Lộc: sao chủ danh về đúng chỗ, hợp việc nhiều người thấy ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mùi ngày 2 tháng 12 năm Ất Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Vượng). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Mùi đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 2 tháng 12 năm Ất Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 2/1/1976 dương lịch — ngày Quý Sửu, tháng Kỷ Sửu, năm Ất Mão. Giờ Mùi ngày này là giờ Kỷ Mùi.

Tuổi Ất Mão 1975 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Mão có mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Thiên Di; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Tử Vi tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.